CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM

Thông tin sử dụng
  • Tên hợp đồng:

    (Song ngữ Việt Anh) NỘI QUY CHUNG CƯ CAO CẤP

  • Đánh giá:
  • Số lượng các bên: 2
  • Mã hợp đồng: lQb5KYslJt
  • Yêu cầu công chứng: Khi có nhu cầu và trong phạm vi công chứng
  • Ngôn ngữ:
  • Số lượng điều khoản: 25 điều

Đây là bản rút gọn của Hợp đồng mẫu. Để tham khảo chi tiết và đầy đủ các điều khoản, vui lòng xem Bản đầy đủ. Lưu ý: Cần có Luật sư tư vấn trước khi sử dụng mẫu này.

NỘI QUY CHUNG CỦA CHUNG CƯ/CAO ỐC [ ]

Nội Quy Chung của Cao Ốc (“Nội quy Chung”) gồm các Điều và Phụ Lục dưới đây:


PHẦN I: ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

  • Điều 1: Định nghĩa và Diễn giải

    1.1.  “Ban quản trị” là tổ chức đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác trong quá trình sử dụng Cao Ốc, được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nội Quy này.

    1.2.  “Căn Hộ” là căn hộ nằm trong Cao Ốc như được mô tả đặc điểm như đã liệt kê cụ thể tại Biên Bản Bàn giao Căn Hộ ký giữa Chủ Đầu tư và Chủ Sở hữu;

    1.3.  “Cao ốc” là một tổ hợp các cao ốc căn hộ, khách sạn, thương mại-dịch vụ [ ] tại [ ];

    1.4.  “Chủ Sở hữu” là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào sở hữu hợp pháp Căn Hộ theo một hợp đồng mua bán căn hộ hoặc hợp đồng thuê dài hạn với Chủ Đầu tư, và/hoặc sở hữu bất kỳ phần diện tích nào tại Cao ốc theo một hợp đồng mua bán với Chủ Đầu tư;

    1.5.  Chủ đầu tư cũng có thể là Chủ Sở hữu trong trường hợp Chủ Đầu tư thiết lập sở hữu riêng của Chủ Đầu tư trong Cao Ốc.

    1.6.  “Chủ Đầu tư” là Công ty [ ], hoặc bất kỳ một tổ chức nào khác kế thừa hợp pháp quyền và nghĩa vụ chủ đầu tư của Công ty [ ];

    1.7.  “Công ty Quản lý” là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào có kỹ năng quản lý chuyên nghiệp được lựa chọn để ký kết hợp đồng quản lý, vận hành Cao Ốc bởi (i) Ban Quản trị hoặc (ii) Chủ Đầu tư trong thời gian Ban Quản trị chưa được thành lập;

    1.8.  “Cư dân Khác” nghĩa là bất kỳ người nào khác Chủ Sở hữu, dù ngắn hạn hay dài hạn sống trong hay ngụ tại hay sử dụng Căn Hộ dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:

    1.8.1.  Những thành viên gia đình và hoặc người giúp việc (nếu có) của Chủ Sở hữu; và/hoặc

    1.8.2.  Khách đến thăm của Chủ Sở hữu; và/hoặc

    1.8.3.  Người thuê Căn Hộ và/hoặc người thuê lại Căn Hộ; và/hoặc

    1.8.4.  Bất kỳ một người nào khác mà Chủ Sở hữu cho vào hay sống trong hay ngụ tại hay sử dụng Căn Hộ dưới bất kỳ hình thức nào, dù ngắn hạn hay dài hạn.

    1.9.  “Dịch Vụ Quản Lý” và “Dịch vụ Bảo Trì” là dịch vụ quản lý và bảo trì như được liệt kê cụ thể tại Phụ Lục 2 của Nội Quy Chung.

    1.10.  “Hội Nghị Cao Ốc” là Hội Nghị của các Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác và là cơ quan có quyền cao nhất trong việc quản lý sử dụng Cụm Cao Ốc theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư.

    1.11.  “Phần sở hữu riêng của Chủ Sở hữu” là phần diện tích bên trong Căn Hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với Căn Hộ đó, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ.

    1.12.  “Các Công Trình Tiện Ích Chung” là phần sở hữu chung của các Chủ Sở hữu và Chủ Đầu tư trong Cao Ốc bao gồm:

    1.12.1.  Phần diện tích nhà của Cao ốc ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Chủ Sở hữu và Chủ Đầu Tư;

    1.12.2.  Phần không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Cao Ốc, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe (trừ phần để xe thuộc sở hữu riêng của Chủ Đầu Tư), hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của bất kỳ căn hộ nào hoặc của Chủ Đầu tư trong Cao Ốc; và

    1.12.3.  Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với Cao Ốc.

    1.13.  “Phần sở hữu riêng của Chủ Đầu tư” là phần diện tích mà Chủ Đầu tư có quyền sở hữu, bao gồm:

    1.13.1.  Các căn hộ mà Chủ Đầu tư chưa hoặc không bán;

    1.13.2.  Tầng trệt, tầng lửng, tầng thượng, diện tích được sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ;

    1.13.3.  Phần diện tích để xe ngoài phần sở hữu chung của các Chủ Sở hữu theo phê duyệt của các cơ quan có thẩm quyền; và

    1.13.4.  Tất cả các phần diện tích khác không thuộc Diện tích thuộc sở hữu chung và Diện tích thuộc sở hữu riêng của các Chủ Sở hữu. 

  • Điều 2: Tham chiếu

    Trừ khi các ngữ cảnh hoặc các Nội Quy Chung này có yêu cầu khác đi:

    2.1.  Đề mục hoặc tiêu đề chỉ để tiện ích tham khảo hoặc không được xem xét để diễn giải hoặc giải thích về mặt nội dung cho Nội Quy Chung này;

    2.2.  Mọi tham chiếu Điều và Phụ Lục là các tham chiếu điều và Phụ Lục của Nội Quy Chung này;

    2.3.  Các từ số ít cũng bao gồm số nhiều và ngược lại; và

    2.4.  Dẫn chiếu đến người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu chiếu đến cá nhân hoặc pháp nhân được thành lập dưới bất kỳ hình thức nào cũng như những người thừa kế hoặc kế nhiệm của họ.


    PHẦN II:  MỤC ĐÍCH CỦA NỘI QUY CHUNG

  • Điều 3: Mục Đích Của Nội Quy Chung

    Nội Quy Chung của Cao Ốc này được thành lập và ban hành nhằm mục đích:

    3.1.  Tăng cường bảo vệ lợi ích và đảm bảo sự an toàn của Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác;

    3.2.  Gia tăng giá trị của Căn Hộ và Cao Ốc; và

    3.3.  Tùy theo nhu cầu thực tế, Nội Quy Chung này có thể được Công ty Quản lý sửa đổi hay điều chỉnh phù hợp vào từng thời điểm, thông qua Ban Quản trị để trình Hội Nghị Cao ốc phê duyệt.


    PHẦN III:  PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ TRÁCH NHIỆM

  • Điều 4: Phạm vi áp dụng

    Nội Quy Chung áp dụng cho mọi Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác và Chủ Đầu tư. Chủ Sở hữu, trong mọi trường hợp và không có ngoại lệ, phải tôn trọng, tuân thủ nghiêm chỉnh và thực hiện đúng mọi Điều và Phụ Lục của Nội Quy Chung này. Chủ Sở hữu có nghĩa vụ và phải đảm bảo rằng:

    4.1.  Cư Dân Khác đều được biết về Nội Quy Chung và họ, trong mọi trường hợp và không có ngoại lệ, phải tôn trọng, tuân thủ nghiêm chỉnh và thực hiện đúng mọi điều và Phụ Lục của Nội Quy Chung; và

    4.2.  Cư Dân khác phải ký các cam kết cho mục đích nói trên khi Công ty Quản lý có yêu cầu.

  • Điều 5: Chủ Sở hữu phải:

    5.1.  Tự mình hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn Hộ và cho việc tuân thủ và thực hiện Nội Quy Chung này;

    5.2.  Tham gia Hội Nghị Cao Ốc và chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội Nghị Cao Ốc, đóng góp phí quản lý, chi phí vận hành Cao Ốc theo Phụ Lục 2 của Nội Quy Chung này; và

    5.3.  Hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Cư Dân Khác và cho mọi hành vi của họ cũng như việc họ tuân thủ và thực hiện Nội Quy Chung. Chủ Sở hữu phải thông báo cho Công ty Quản lý về sự hiện diện trong Căn Hộ của Cư Dân Khác và phải tuân thủ và thực hiện việc đăng ký cư trú cho Cư Dân Khác theo quy định của luật pháp Việt Nam.


    PHẦN IV:  TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CAO ỐC

  • ĐIỀU 6. Hội Nghị Cao Ốc

    6.1.  Trong thời hạn không quá [ ] tháng, kể từ ngày Cao Ốc được bàn giao đưa vào sử dụng và có [ ]% căn hộ được bán trở lên thì Chủ Đầu tư sẽ tổ chức Hội Nghị Cao Ốc lần đầu để bầu Ban quản trị và thông qua các vấn đề khác.

    6.2.  Hội Nghị Cao Ốc được tổ chức mỗi năm một lần, số người tham dự Hội Nghị Cao Ốc phải có số lượng trên [ ]% tổng số Chủ Sở hữu hoặc người đại diện hợp pháp của Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác.

    6.3.  Hội Nghị Cao Ốc quyết định các vấn đề sau đây:

    6.3.1.  Đề cử và bầu Ban quản trị; đề cử và bầu bổ sung, bãi miễn thành viên Ban quản trị Ban quản trị trong trường hợp tổ chức Hội Nghị Cao Ốc bất thường; thông qua hoặc bổ sung, sửa đổi Quy chế hoạt động của Ban quản trị; thông qua mức phụ cấp trách nhiệm của các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị;

    6.3.2.  Thông qua việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Nội quy chung của Cao Ốc;

    6.3.3.  Thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp quản lý Cao Ốc, doanh nghiệp bảo trì Cao Ốc do Ban quản trị đề xuất;

    6.4.  Mọi quyết định của Hội Nghị Cao Ốc phải bảo đảm nguyên tắc theo đa số thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu và được xác lập bằng văn bản.  Mỗi chủ thể tham gia Hội nghị hợp pháp có một phiếu biểu quyết.

  • ĐIỀU 7. Ban Quản Trị

    7.1.  Khi chưa thành lập được Ban quản trị thì Chủ Đầu tư có trách nhiệm thực hiện các công việc của Ban quản trị. Khi đã tổ chức Hội Nghị Cao Ốc thì việc thành lập Ban Quản Trị sẽ do Hội Nghị Cao Ốc quyết định.  Ban quản trị sẽ có văn phòng đặt tại Cụm cao ốc tại vị trí do Chủ Đầu tư quyết định.

    7.2.  Nhiệm kỳ của Ban quản trị Cao Ốc là ba năm kể từ ngày Ủy ban Nhân dân [ ] ký quyết định công nhận.

    7.3.  Ban quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số tính trên số thành viên dự họp. Trong trường hợp biểu quyết có số phiếu bằng nhau, phiếu bầu của Trưởng ban Quản trị sẽ quyết định.

    7.4.  Ban Quản trị có các quyền và trách nhiệm sau:

    7.4.1.  Triệu tập, chủ trì Hội Nghị Cao Ốc thường niên hoặc bất thường, báo cáo Hội Nghị Cao Ốc kết quả công tác quản lý sử dụng Cao Ốc trong thời gian giữa hai kỳ Hội Nghị;

    7.4.2.  Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng hợp pháp Căn Hộ trong việc sử dụng Cao Ốc; kiểm tra đôn đốc những người sử dụng Cao Ốc thực hiện đúng Bản Nội quy chung và các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư, tạo điều kiện để Công ty Quản lý hoàn thành nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng quản lý cao ốc.

    7.4.3.  Trong trường hợp chưa có Công ty Quản lý, thực hiện các chức năng của Công ty Quản lý;

    7.4.4.  Xem xét phê chuẩn các quy tắc và quy định của Cao Ốc hoặc chỉ dẫn do Công ty Quản lý đề xuất theo nguyên tắc của Nội Quy chung hoặc quy định của pháp luật.

    7.4.5.  Định kỳ sáu tháng một lần, Ban Quản Trị lấy ý kiến của người sử dụng Cao Ốc làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của Công ty Quản lý;

    7.4.6.  Thực hiện các công việc khác do Hội Nghị Cao Ốc đã thông qua;

    7.4.7.  Được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban Quản Trị Cao Ốc;

    7.4.8.  Không được tự tổ chức các bộ phận dưới quyền hoặc tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban Quản Trị.

    7.5.  Các thành viên của Ban Quản Trị sẽ không phải chịu trách nhiệm vói các Chủ Sở hữu về bất kỳ sai lầm về phán đoán hay sai sót nào, ngoại trừ tránh nhiệm do các hành động vượt quá thẩm quyền hoặc mang tính cố ý gây hại cho các Chủ Sở hữu. 

  • ĐIỀU 8. Công ty Quản lý

    8.1.  Công ty quản lý là một tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp và có kỹ năng quản lý chuyên nghiệp được Ban quản trị lựa chọn để ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ quản lý, vận hành các hoạt động của Cao ốc sau khi đã được Hội Nghị Cao Ốc phê chuẩn.

    8.2.  Trường hợp Ban quản trị và/hoặc Công ty quản lý muốn chấm dứt hợp đồng quản lý, Ban quản trị sẽ triệu tập cuộc họp để chỉ định Công ty quản lý mới thay thế Công ty quản lý cũ vào lúc chấm dứt hợp đồng quản lý. Nếu Công ty quản lý chấm dứt hợp đồng vì bất cứ lý do gì, trước [ ] tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng Công ty quản lý sẽ thực hiện các công việc sau:

    8.2.1.  Chuẩn bị một bản báo cáo về doanh thu và chi phí trong giai đoạn bắt đầu của năm tài chính mà Công ty quản lý được bổ nhiệm và kết thúc vào ngày mà Công ty quản lý chấm dứt hợp đồng và chuẩn bị một bảng quyết toán thu chi cho đến ngày hợp đồng quản lý chấm dứt.

    8.3.  Công ty quản lý được ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ cho Cao Ốc (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối vơi các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo hợp đồng đã ký với Ban quản trị.

    8.4.  Công ty Quản lý có thể tự mình hoặc thuê một doanh nghiệp khác thực hiện các Dịch vụ Bảo Trì Cao Ốc theo Phụ lục 2.

    8.5.  Công ty quản lý có các quyền và nghĩa vụ bao gồm, nhưng không giới hạn bởi:

    8.5.1.  Thu phí: yêu cầu, thu và nhận tất cả các khoản phí mà các Chủ sở hữu/ người cư trú phải nộp theo quy định của Hợp đồng mua bán và Nội quy này.

    8.5.2.  Bảo hiểm: bảo hiểm và duy trì dịch vụ bảo hiểm đối với việc phục hồi giá trị của khu vực công cộng và các trang thiết bị công cộng đối với hư hỏng hoặc phá hủy.

    8.5.3.  Vận chuyển rác: sắp xếp công việc vận chuyển rác thải ở khu vực công cộng và các tiện ích công cộng và vận chuyển rác từ các khu vực thu gom rác trong Cao ốc.

    8.5.4.  Bố trí cung cấp tiện ích sinh hoạt: cung cấp và duy trì đội ngũ bảo vệ, gác cổng, canh gác, hệ thống Camera và các phương pháp an ninh khác cho Cao ốc.

    8.5.5.  Ngăn chặn việc thay đổi Cao ốc: ngăn chặn bất kì đối tượng nào muốn thay đổi hoặc gây tổn hại đối với bất kì phần nào của khu dân cư hoặc của các khu vực công cộng và trang thiết bị công cộng.

    8.5.6.  Niêm yết trên bảng thông báo đối với các hộ vi phạm quy định: có quyền niêm yết trên bảng thông báo đối với các chủ sở hữu vi phạm các quy định của Cao ốc.

    8.5.7.  Ngăn chặn người bán hàng rong: ngăn chặn không cho người bán hàng rong vào trong khu dân cư và trục xuất bất kì người bán hàng rong nào có mặt trong khu dân cư. Đặt bảng cấm người bán hàng rong ở các khu vực công cộng nếu thấy cần thiết.

    8.5.8.  Giải quyết các yêu cầu: giải quyết tất cả các yêu cầu, khiếu nại, báo cáo và thư từ liên quan đến Cao ốc.

    8.5.9.  Trục xuất vật nuôi trái phép: ngăn cấm và trục xuất các động vật như chó, mèo, gia cầm, chim hoặc bất kì thú vật nào ra khỏi khu dân cư.

    8.5.10.  Trang trí Cao ốc: trang trí Cao ốc vào các dịp lễ tết và tổ chức lễ hội mừng hoặc các hoạt động vui chơi vào các dịp lễ tết cho khu dân cư.

    8.5.11.  Soạn thảo Nội quy và quy định: soạn thảo các nội quy và quy định phù hợp trong từng thời điểm cho khu dân cư.

    8.5.12.  Triệu tập các cuộc họp: triệu tập các cuộc họp đối với các Chủ sở hữu hoặc cuộc họp đối với Ban quản trị khi cần thiết.

    8.5.13.  Bảo dưỡng tất cả các khu vực trong Cao ốc; bảo dưỡng tất cả các khu vực mở và các tiện ích khác theo định kỳ.

    8.5.14.  Bảo dưỡng và vận hành Bãi đậu xe: quản lý, bảo dưỡng và vận hành bãi đậu xe trong khu dân cư và di dời các xe đậu trái phép hoặc đậu không đúng nơi quy định. Công ty quản lý có trách nhiệm thực hiện các biện pháp cần thiết để hỗ trợ người sử dụng phương tiện ra vào một cách thuận lợi và di dời hoặc yêu cầu di dời đối với các xe đậu không đúng quy định trong khu vực công cộng và tiện ích công cộng.

    8.6.  Không giới hạn bởi những quyền lợi nói trên, Công ty quản lý còn có các quyền sau:

    8.6.1.  Cấm đậu xe: cấm xe đậu ở một số khu vực cụ thể trong khu dân cư vào một vài thời điểm nhất định trong ngày.

    8.6.2.  Tính phí nước cung cấp cho khu vực công cộng: nước sử dụng cho khu vực công cộng sẽ được tính vào phí quản lý mà mỗi chủ sở hữu phải thanh toán. Các khoản phí thu được là một phần của quỹ quản lý.

    8.7.  Công ty quản lý và nhân viên của mình có quyền vào bất kì khu vực nào trong dự án hoặc Căn hộ ít nhất [ ] lần/năm hoặc bất kì thời điềm nào khác khi có thông báo chính thức (ngoại trừ trường hợp khẩn cấp) để thực hiện việc sửa chữa, xây dựng lại, duy tư, bảo dưỡng, thay thế, vệ sinh, sơn phết hoặc trang trí tường ngoài, cửa sổ hoặc mặt tiền của Cao ốc hoặc ống nước, hệ thống bơm, hệ thống thoát nước.


    PHẦN V:  BẢO HIỂM, DỊCH VỤ, PHÍ VÀ CHI PHÍ

  • ĐIỀU 9. Bảo hiểm

    9.1.  Mua bảo hiểm

    Ban Quản trị, tùy trường hợp cụ thể, sẽ thay mặt các Chủ Sở hữu mua và duy trì các bảo hiểm sau:

    9.1.1.  Bảo hiểm trách nhiệm bên thứ ba, đối với thương tật cá nhân và thiệt mạng, thiệt hại đối với tài sản của bên thứ ba và/hoặc Chủ Sở hữu hoặc Cư Dân khác phát sinh từ hành vi của Chủ Đầu tư, Ban Quản trị hoặc Công ty Quản lý;

    9.1.2.  Ban Quản trị có nghĩa vụ và trách nhiệm mua bảo hiểm đối với mất mát hoặc thiệt hại không dự kiến được hoặc bất thường theo hợp đồng bảo hiểm mọi rủi ro và phạm vi bảo hiểm phù hợp khác đối với tất cả các bất động sản trong Cao ốc như đã được Chủ Đầu tư và/hoặc Ban Quản trị phê chuẩn;

    9.1.3.  Các bảo hiểm khác mà Ban Quản trị hoặc Hội nghị Cao ốc phê chuẩn khi được coi là cần thiết cho lợi ích của Cao ốc.

    9.2.  Chủ Sở hữu tự mua bảo hiểm trách nhiệm công cộng và bảo hiểm cho tài sản bên trong Căn hộ của mình.

  • ĐIỀU 10. Dịch Vụ Quản Lý và Bảo Trì

    10.1.  Dịch Vụ Quản Lý và Bảo Trì cung cấp cho Chủ Sở hữu và hoặc Cư Dân Khác được liệt kê chi tiết tại Phụ Lục 2 của Nội Quy Chung của Cao Ốc này và có thể được Công ty Quản lý điều chỉnh phù hợp vào từng thời điểm với thông báo trước bằng văn bản gửi cho Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác. Công ty Quản lý có thể tự mình hoặc thuê một hay nhiều công ty chuyên nghiệp để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các Dịch Vụ Quản Lý và Bảo Trì.

    10.2.  Chủ Sở hữu Và Cư Dân Khác phải cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Quản lý và những công ty chuyên nghiệp do Công ty Quản lý thuê được vào Căn Hộ và cho phép họ đưa vào Căn Hộ những máy móc, trang thiết bị cần thiết để thực hiện Dịch Vụ Quản Lý Và Bảo Trì.

  • ĐIỀU 11. Phí Quản Lý

    11.1.  Phí Quản lý hàng tháng

    Cho Dịch Vụ Quản Lý cung cấp theo Nội Quy Chung này, Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác phải thanh toán cho Công Ty Quản Lý Phí Quản Lý hàng tháng đầy đủ trong vòng [ ] ngày đầu tiên của mỗi tháng, không phụ thuộc vào việc Căn Hộ có người ở hay là bỏ trống. Trong trường hợp có vi phạm, Công ty Quản lý có quyền:

    11.1.1.  Thu tiền lãi quá hạn tính trên khoản tiền không thanh toán với lãi suất là [ ]% lãi suất cơ bản do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm đó cho khoảng thời gian không thanh toán;

    11.1.2.  Ngưng việc cung cấp điện nước và Dịch Vụ Quản Lý cho đến khi Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác thực hiện đầy đủ việc thanh toán đó; và

    11.1.3.  Trong vòng [ ] ngày sau ngày bàn giao Căn Hộ, Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác sẽ đóng một khoản tiền đặt cọc cho việc sử dụng Dịch Vụ Quản Lý tương đương với Phí Quản Lý của [ ] tháng, khoản đặt cọc này sẽ được trừ dần vào Phí Quản lý các tháng tiếp theo.

    11.2.  Phí Quản lý hàng tháng do Công ty Quản lý tính toán và trình Ban Quản trị phê chuẩn, dựa trên các khoản thu chi cần thiết cho việc quản lý và vận hành Cao Ốc. Phí Quản lý sẽ được chi trả cho các khoản sau:

    11.2.1.  Chi phí các dịch vụ quản lý theo Phụ lục 2 của Nội Quy Chung này;

    11.2.2.  Các chi phí hợp lý phát sinh bởi Công ty Quản lý bao gồm chi phí tư vấn bất động sản, chi phí giám định, thiết kế, kỹ thuật và các chi phí khác liên quan đến việc quản lý bảo trì và nâng cấp một phần hay toàn bộ Cao Ốc;

    11.2.3.  Chi phí mua, thuê, bảo trì các máy móc, thiết bị và phụ tùng cần thiết cho khu vực công cộng của Cao ốc;

    11.2.4.  Chi phí phụ cấp và hoạt động cho Ban Quản trị, chi phí tổ chức Hội Nghị Cao ốc;

    11.2.5.  Các chi phí phát sinh một cách hợp lý khi Công ty Quản lý thực hiện nghĩa vụ của mình nhằm phục vụ việc quản lý Cao ốc một cách tốt nhất.

  • ĐIỀU 12. Chi phí Bảo Trì và Quỹ Bảo trì

    12.1.  Chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì đối với phần sở hữu riêng của mình

    12.2.  Chủ Đầu tư và Công ty Quản lý sẽ thiết lập một Quỹ Bảo trì nhằm có chi phí trang trải cho các Dịch Vụ Bảo Trì tại Phụ lục 2 Nội Quy Chung này. Quỹ Bảo trì sẽ được Chủ Sở hữu nộp vào một tài khoản Quỹ Bảo trì ngay khi Chủ Đầu tư thông báo bàn giao Căn hộ cho Chủ Sở hữu, với mức phí tương đương với [ ] phần trăm ([ ]%) giá thuê Căn hộ chưa bao gồm VAT.

    Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ do gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ sung vào kinh phí bảo trì.

    12.3.  Các Chủ Sở hữu sẽ không có quyền đòi lại Phí Bảo trì khi Căn hộ được bán hoặc chuyển cho Chủ Sở hữu khác. 

  • ĐIỀU 13. Chi Phí

    13.1.  Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác phải thanh toán tiền điện, nước và các chi phí sinh hoạt khác (nếu có) trên cơ sở mức tiêu thụ hàng tháng của mình cho Công ty Quản lý trong vòng [ ] ngày kể từ khi có yêu cầu của Công ty Quản lý. Trong trường hợp có vi phạm, Công ty Quản lý có quyền:

    13.1.1.  Thu tiền lãi quá hạn tính trên khoản tiền không thanh toán với lãi suất là [ ]% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm đó cho khoảng thời gian không thanh toán; và

    13.1.2.  Ngưng nguồn cung cấp điện, nước và các phương tiện sinh hoạt có liên quan (nếu có) cho đến khi Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác thực hiện đầy đủ việc thanh toán đó.

  • ĐIỀU 14. Tiền ký quỹ

    14.1.  Trước khi tiến hành bất kỳ việc sửa chữa Căn Hộ hoặc vận chuyển hàng hóa ra/vào Căn Hộ, Chủ Sở hữu có nghĩa vụ đóng cho Công ty Quản lý một khoản tiền ký quỹ như là một khoản đảm bảo về việc không gây thiệt hại cho bất kỳ công trình, hạng mục hoặc Căn Hộ nào khác.

    14.2.  Khung tiền ký quỹ cho từng trường hợp sẽ được Công ty Quản lý đề xuất với Ban Quản trị phê chuẩn phù hợp với từng thời điểm và áp dụng thống nhất cho các Chủ Sở hữu.

    14.3.  Tùy từng trường hợp, Công ty Quản lý sẽ sử dụng tiền ký quỹ để thanh toán các chi phí sửa chữa, thay thế các hư hỏng, thiệt hại phát sinh từ việc Chủ Sở hữu tiến hành các hoạt động sửa chữa và/hoặc vận chuyển hàng hóa ra/vào Căn Hộ.

    14.4.  Trong vòng [ ] ngày kể từ ngày hoàn tất sửa chữa, vận chuyển hàng hóa và với điều kiện mọi hư hỏng, thiệt hại đã khắc phục xong, Công ty Quản lý sẽ hoàn trả tiền ký quỹ sau khi đã trừ các chi phí để khắc phụ hư hỏng, thiệt hại (nếu có). Trong trường hợp tiền ký quỹ không đủ để trang trải các chi phí, Chủ Sở hữu phải thanh toán số tiền còn thiếu cho Công ty quản lý trong vòng [ ] ngày kể từ ngày được thông báo dựa trên các chứng từ do Công ty Quản lý cung cấp. Trong trường hợp có vi phạm, Công ty quản lý có quyền:

    14.4.1.  Thu tiền lãi quá hạn tính trên khoản tiền không thanh toán với lãi suất là [ ]% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm đó cho khoảng thời gian không thanh toán; và

    14.4.2.  Ngưng nguồn cung cấp điện, nước và các phương tiện sinh hoạt có liên quan (nếu có) cho đến khi Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác thực hiện đầy đủ việc thanh toán đó.

  • ĐIỀU 15. Quyền lợi của Chủ Đầu tư

    15.1.  Quyền ra vào để xây dựng

    15.1.1.  Chủ Đầu tư được quyền ra vào trong các khu vực của Cao ốc (ngoại trừ các khu vực mà quyền sỡ hữu, sử dụng, cư ngụ và hưởng thụ được chuyển giao hoặc có khuynh hướng là của một Chủ sở hữu khác) với tất cả các thiết bị, máy móc và vật liệu cần thiết để phục vụ cho mục đích xây dựng, nâng cấp và hoàn thành các khu vực khác của Cao ốc hay xây dựng các cao ốc khác vào từng thời điểm mà Chủ Đầu tư cho là cần thiết.

    15.1.2.  Quyền ra vào của Chủ Đầu tư như đã nói trên đây được mở rộng và áp dụng cho các nhà thầu phụ, đại lý, công nhân hay bất kì ai khác được Chủ Đầu tư ủy quyền.

    15.2.  Quyền cải thiện bản vẽ xây dựng

    15.2.1.  Chủ Đầu tư có quyền cải thiện, sửa đổi, sửa chữa, thêm vào, chỉnh sửa bản vẽ xây dựng theo từng thời điểm nhất định nhưng bất cứ điều gì nêu ra trên đây không miễn giảm nghĩa vụ Chủ Đầu tư đối với việc xin phép và được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các Chủ sở hữu không được quyền phản đối Chủ Đầu tư trong việc Chủ Đầu tư cải thiện, thay đổi, sửa chữa, thêm vào hay chỉnh sửa bản vẽ.

    15.2.2.  Tuy nhiên Chủ Đầu tư phải đảm bảo sự thay đổi, chỉnh sửa, sửa chữa, thêm vào không gây trở ngại trong việc toàn quyền và đặc quyền sở hữu, sử dụng, cư ngụ và hưởng thụ Căn hộ của các Chủ sở hữu và đảm bảo lối ra vào của anh ta không bị ảnh hưởng theo chiều hướng bất lợi. Đồng thời, khi thực hiện vào công việc nói trên, Chủ Đầu tư không được làm ảnh hưởng đến những khu vực mà Chủ Đầu tư đã chuyển nhượng cho Chủ sở hữu khác.

    15.2.3.  Tất cả các trách nhiệm pháp lý, chi phí phát sinh do thay đổi, cải thiện, sửa chữa, thêm vào hoặc chỉnh sửa do các Chủ sở hữu chịu trừ khi những công việc trên được thực hiện không phải vì lợi ích của các Chủ sở hữu thì chi phí sẽ do Chủ Đầu tư chịu.

    15.3.  Chủ Đầu tư có quyền xây dựng, vận hành một phần hay các phần của Phần sở hữu chung để hoàn chỉnh cao ốc theo đúng bản vẽ tổng thể và bản vẽ của dự án bằng chi phí và phí tổn của Chủ Đầu tư miễn là các hoạt động đó không đi ngược lại luật pháp hiện hành của Việt Nam.

    15.4.  Với sự đồng ý bằng văn bản của Ban quản trị, Chủ Đầu tư có quyền thêm vào, bảo trì, thay đổi, sửa chữa, bảo quản, thay thế, làm mới và bỏ đi các biển hiệu, biển quảng cáo liên quan tới việc bán hoặc cho thuê dự án (bảng điện chiếu sáng hoặc tương tự), cáp, ống khói, ống hơi, đường ống, cột ăng ten.

    15.5.  Dựa trên việc thực hiện của bản Nội quy này, Chủ Đầu tư có quyền bàn giao toàn bộ Phần sở hữu chung của Chủ sở hữu và các cư dân khác của Cao ốc cho Công ty quản lý mà không tính phí hoặc tính phí theo sự phê chuẩn của các Chủ sở hữu theo như các điều khoản của bản Nội quy này.

    Quyền được độc quyền nắm giữ, sử dụng, cư ngụ và hưởng thụ Phần sở hữu chung được bàn giao cho Công ty quản lý được xem như được ủy thác để trông nom cho tất cả các Chủ sở hữu trong suốt thời gian họat động.

    15.6.  Ủy quyền cho các công ty quản lý

    Chủ Đầu tư có quyền ủy thác một phần hoặc toàn bộ quyền lợi và quyền lực cho Công ty quản lý (người này sẽ có toàn quyền ủy thác lại) theo hình thức mà Chủ Đầu tư cho là cần thiết.

    15.7.  Quyền chỉ định thêm Phần sở hữu chung

    Được sự chấp thuận của Ban quản trị Cao ốc (nếu đã được thành lập), Chủ Đầu tư có quyển chỉ định một hay nhiều khu vực của Cao ốc hoặc các khu đất liền kề mà Chủ Đầu tư độc quyền và đặc quyền sở hữu, sử dụng, cư ngụ và hưởng thụ và các khoản doanh thu, lợi nhuận có được từ các khu vực đó do Chủ Đầu tư sở hữu là một phần của Phần sở hữu chung.

    15.8.  Quyền lắp đặt đường ống và các dịch vụ khác

    Được sự đồng ý của Ban quản trị Cao ốc, Chủ Đầu tư có quyền xây dựng, bảo trì, sắp đặt, thay đổi, bỏ đi, di chuyển và làm mới lại đường ống, cáp, cống rãnh và các lắp đặt khác, máy móc, phòng và kết cấu khác trong phạm vi hay một phần của Cao ốc và Dự án.

    15.9.  Quyền hợp nhất các khu vực mở rộng

    Chủ Đầu tư có quyền và đặc quyền thương thảo và đồng ý với cơ quan chính phủ về việc hợp nhất bất cứ lô đất nào như là một phần mở rộng của Cao ốc và Dự án miễn là nếu công việc này được thực hiện không phải cho lợi ích của Chủ sở hữu thì tất cả các khoản phí và tiền trả thêm cho công việc này sẽ do Chủ Đầu tư thanh toán.

    15.10.  Chủ Đầu tư có quyền bổ nhiệm, cho quyền hay chuyển nhượng bất cứ một quyền lợi nào trong các quyền nói trên cho Chủ sở hữu khác bằng cách thông báo việc chuyển nhượng nói trên với các điều khoản và điều kiện mà Chủ Đầu tư cho là cần thiết. 


    PHẦN VI: CÁC QUY TẮC ÁP DỤNG TRONG SINH HOẠT HÀNG NGÀY 
    CỦA CHỦ CĂN HỘ VÀ CƯ DÂN KHÁC

  • ĐIỀU 16. Sử Dụng Các Công Trình Tiện Ích Chung

    16.1.  Mọi Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc sử dụng chung Các Công Trình Tiện Ích Chung và chỉ được sử dụng Các Công Trình Tiện Ích Chung đúng công năng của chúng. Để đảm bảo và duy trì chất lượng và việc sử dụng đúng Các Công Trình Tiện Ích Chung theo Nội Quy Chung của Cao Ốc này, Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác trong bất kỳ trường hợp nào và dưới bất kỳ hình thức nào không được:

    16.1.1.  sử dụng hoặc cho phép sử dụng các Công Trình Tiện Ích Chung mà có thể làm ngăn cản hay gây trở ngại hay cản trở việc sử dụng hợp pháp các Công Trình Tiện Ích Chung của Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác của các Căn Hộ khác;

    16.1.2.  sử dụng hoặc cho phép sử dụng các Công Trình Tiện Ích Chung vào các mục đích bất hợp pháp hoặc gây tổn hại đến danh tiếng của Cao Ốc hoặc gây rắc rối, phiền hà hoặc nguy hiểm cho bất kỳ Chủ Sở hữu và/hoặc Cư Dân Khác của các Căn Hộ khác;

    16.2.  Việc sử dụng các công trình công cộng khác không thuộc các Công Trình Tiện Ích Chung như hồ bơi, phòng tắm hơi, phòng tập thể dục, sân tennis, khu để xe thuộc sở hữu riêng của Chủ Đầu tư v.v… (nếu có) đều dựa trên cơ sở tính phí độc lập với Phí Quản Lý và Bảo Trì Hàng Tháng và sẽ do Công ty Quản lý và/hoặc Chủ Đầu tư quyết định, tùy trường hợp cụ thể.

  • ĐIỀU 17. Mỹ Quan, An Toàn Sức Khỏe và Vệ Sinh Môi Trường

    Để đảm bảo và duy trì vẻ mỹ quan, an toàn sức khỏe, vệ sinh môi trường, chất lượng sống cũng như nâng cao giá trị của Cao Ốc, các căn hộ và các Công Trình Tiện Ích Chung, Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác trong bất kỳ trường hợp nào và dưới bất kỳ hình thức nào không được:

    17.1.  phơi quần áo, vải vóc, chăn, màn, khăn hoặc bất kỳ đồ dùng, vật dụng nào khác trên hoặc vắt ngang lan can, ban công hoặc ở phần không gian của ban công phía từ lan can trở lên, trên hoặc vắt ngang cửa sổ hay ngoài cửa ra vào của Căn Hộ hoặc trong hoặc xung quanh các Công Trình Tiện Ích Chung;

    17.2.  để bồn hoa trên ban công (nếu có) hoặc ban công hoặc hành lang hoặc những khu vực xung quanh Căn Hộ bẩn thỉu, nhếch nhác, cây cối mọc um tùm, không gọn gàng. Khi tưới cây tại ban công hoặc dọn dẹp, vệ sinh bên ngoài Căn Hộ không được gây ảnh hưởng đến các Căn Hộ khác bên dưới hoặc chung quanh;

    17.3.  đặt hoặc dựng hàng rào, treo mành hoặc bất kỳ vật dụng nào khác hoặc xây thêm trên ban công, hành lang hoặc những khu vực chung quanh Căn Hộ, trước hay xung quanh các Căn Hộ Khác hay tại hoặc xung quanh các Công Trình Tiện Ích Chung;

    17.4.  thực hiện hay có bất kỳ một hành vi nào khác có thể làm ảnh hưởng không tốt đến mỹ quan, an toàn sức khỏe của các Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác, vệ sinh môi trường cho Cao Ốc, các Căn Hộ và các Công Trình Tiện Ích Chung.

  • ĐIỀU 18. Trật Tự An Ninh và Yên Tĩnh Chung

    Để đảm bảo và duy trì trật tự an ninh và sự yên tĩnh chung cho Cao Ốc, các Căn Hộ và các Công Trình Tiện Ích Chung, Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác trong bất kỳ trường hợp nào và dưới bất kỳ hình thức nào không được phép:

    18.1.  tổ chức hoặc cho phép tổ chức hay môi giới đánh bạc, mại dâm hay bất kỳ một hành vi nào khác mà luật pháp Việt Nam nghiêm cấm trong Cao Ốc, Căn Hộ hay tại xung quanh các Công Trình Tiện Ích Chung;

    18.2.  gây ồn ào mất trật tự, nô đùa, cãi lộn, đánh nhau vv… tại hay xung quanh các Công Trình Tiện Ích Chung; và

    18.3.  thực hiện hay có bất kỳ một hành vi nào khác mà có thể làm ảnh hưởng hay làm phiền hoặc quấy rầy đến trật tự an ninh và yên tĩnh chung cho Cao Ốc và các Công Trình Tiện Ích Chung, đến sinh hoạt và sự yên tĩnh, bình yên của Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác của các Căn Hộ khác.

  • ĐIỀU 19. Sử Dụng Căn Hộ

    Khi Chủ Sở hữu cho thuê Căn Hộ, Chủ Sở hữu phải thông báo ngay cho Công ty Quản lý về việc này và phải tuân thủ, thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều 4 và 5 ở trên. Tuy nhiên, Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác trong bất kỳ trường hợp nào và dưới bất kỳ hình thức nào không được:

    19.1.  sử dụng hoặc cho phép sử dụng Căn Hộ làm nơi buôn bán, kinh doanh, thương mại, sản xuất hay cho bất kỳ mục đích không được phép nào khác;

    19.2.  để những mùi bất thường, khó chịu, hôi thối phát ra hoặc lan tỏa từ Căn Hộ có thể làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường chung trong Cao Ốc hay có thể làm ảnh hưởng hay phiền hà đến Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác của các Căn Hộ khác;

    19.3.  sử dụng máy phát điện cá nhân.

    19.4.  Sử dụng các chất tẩy rửa có hàm lượng axít cao dễ gây mục và thấm nền Căn Hộ; và

    19.5.  Thực hiện hay có bất kỳ một hành vi không được phép nào khác khi sử dụng Căn Hộ.

  • ĐIỀU 20. Hư Hỏng, Thay Đổi hay Lắp Đặt Thêm

    20.1.  Hư hỏng

    Khi Căn Hộ (bao gồm cả các Công Trình Tiện Ích Chung nằm trong Căn Hộ) có hư hỏng thì: 

    20.1.1.  Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác phải ngay lập tức thông báo cho Công ty Quản lý và áp dụng, thực hiện mọi nỗ lực, biện pháp mà theo đánh giá khách quan của một người thứ ba là cần thiết và hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại đến mức tối đa.

    20.1.2.  Đối với các hư hỏng khác của Căn Hộ, Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác có thể thuê Công ty Quản lý hay tự thuê các công ty chuyên nghiệp để sửa chữa. Trong trường hợp Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác muốn tự thuê các công ty chuyên nghiệp để sửa chữa hư hỏng:

    (a)  Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác phải thông báo cho Công ty Quản lý để xin chấp thuận;

    (b)  Trong mọi trường hợp, việc sửa chữa nói trên không được phép làm ảnh hưởng hay phiền hà hoặc quấy rầy đến sinh hoạt bình thường của Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác của các Căn Hộ ở bên trên, bên dưới và xung quanh cũng như không được phép gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho các Căn Hộ này hay Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác của chúng.

    20.1  Thay Đổi Hay Lắp Đặt Thêm

    Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác trong bất kỳ trường hợp nào và dưới bất kỳ hình thức nào không được:

    20.1.1.  Trổ cửa, đục tường, cơi nới, che chắn, tháo dỡ, xây thêm tượng hay các công trình xây dựng khác, … đối với Căn Hộ hay các Công Trình Tiện Ích Chung;

    20.1.2.  Thi công các công trình ngầm dưới mặt đất hay dưới các Công Trình Tiện Ích Chung bao gồm nhưng không giới hạn bởi việc đào giếng, lắp đặt ống dẫn, dây cáp ngầm, … và

    20.1.3.  Thực hiện hay có bất kỳ công việc hay hành vi nào khác mà có thể làm thay đổi, biến dạng hay hư hỏng kết cấu, cấu trúc bên trong hay bên ngoài Cao Ốc, Căn Hộ hay các Công Trình Tiện Ích Chung.

    ĐIỀU 21.  Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Sử Dụng Cao Ốc

    21.1.  Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc Công Trình Tiện Ích Chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của Cao Ốc;

    21.2.  Phân chia, chuyển đổi Công Trình Tiện Ích Chung trái quy định;

    21.3.  Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an Cao Ốc;

    21.4.  Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc Công Trình Tiện Ích Chung;

    21.5.  Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng Diện tích thuộc sở hữu riêng trái với mục đích sử dụng đã quy định trong Hợp đồng mua bán và Nội quy chung;

    21.6.  Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì Cao Ốc.

  • ĐIỀU 22. Khu Vực Để Xe và Phí Gửi Xe

    22.1.  Khu Vực Để Xe dành cho Căn Hộ được đặt tại tầng hầm của Cao Ốc. Tùy theo nhu cầu thực tế và diện tích để xe trong tầng hầm mà Công ty Quản lý sẽ phân cho mỗi Căn Hộ chỗ và diện tích để xe. Đối với khu vực để xe, các quy định dưới đây phải được tuân thủ và thực hiện nghiêm túc:

    22.1.1.  Chỉ có những xe có thẻ riêng do Công ty Quản lý cấp mới được phép ra vào Khu Vực Để Xe dành cho Căn Hộ;

    22.1.2.  Khi ra vào Khu Vực Để Xe dành cho Căn Hộ, các xe đều phải giảm tốc độ và tuân thủ nghiêm túc các bản hướng dẫn; và

    22.1.3.  Các xe phải đậu đúng nơi quy định đã được phân. Nghiêm cấm để bất kỳ đồ vật nào khác tại nơi để xe, việc đậu xe bừa bãi hay đậu xe tại hay xung quanh bất kỳ khu vực nào của các Công Trình Tiện Ích Chung không được quy định làm nơi để xe.

    22.1.4.  Nghiêm cấm tài xế ở lại Khu Vực Để Xe ngoài thời gian lấy xe để di chuyển

  • ĐIỀU 23. Mọi Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác có trách nhiệm

    23.1.  Tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đúng các hướng dẫn, yêu cầu mà Công ty Quản lý đưa ra có liên quan đến:

    23.1.1.  Việc tuân thủ và thực hiện nội quy chung của Cao Ốc này; và

    23.1.2.  Việc quản lý, điều hành và sử dụng Cao Ốc, các Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác và Các Công Trình Tiện Ích Chung và mọi vấn đề có liên quan.

    23.2.  Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc mọi nghĩa vụ vủa mình theo nội quy chung của Cao Ốc này và trong trường hợp có vi phạm phải bồi thường theo quy định của luật pháp Việt Nam cho các tổn thất, thiệt hại xảy ra cho Chủ Đầu tư, Công ty Quản lý hay Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác của các Căn Hộ khác;

    23.3.  Phải thông báo ngay cho Công ty Quản lý về bất kỳ vi phạm nào của Nội Quy Chung của Cao Ốc bởi bất kỳ Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác hay bất kỳ việc gì mà có ảnh hưởng xấu hay gây hư hỏng, thiệt hại cho Cao Ốc, các Chủ Sở hữu và Cư Dân Khác và các Công Trình Tiện Ích Chung mà mình biết hay thấy.


  • Phụ Lục 1: Các Công Trình Tiện Ích Chung

    PHỤ LỤC 1

    Các Công Trình Tiện Ích Chung

    Các Công Trình Tiện Ích Chung bao gồm:

    Vui lòng xem tại Bản đầy đủ


  • Phụ Lục 2: Dịch Vụ Quản Lý, Bảo Trì và Phí Quản Lý, Bảo Trì Hàng Tháng

    PHỤ LỤC 2

    Dịch Vụ Quản Lý, Bảo Trì và Phí Quản Lý, Bảo Trì Hàng Tháng

    Vui lòng xem tại Bản đầy đủ


  • Phụ Lục 3: Cam kết

    PHỤ LỤC 3: CAM KẾT

    Vui lòng xem tại Bản đầy đủ