CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM

Sắp xếp:

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Xác định thời hạn (MS 01)
  • 2373
  • 212


Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Vai trò của hợp đồng lao động ngày càng trở nên quan trọng bởi cả Người lao động và các doanh nghiệp đều quan tâm tới quyền lợi của chính mình thông qua nội dung của hợp đồng, bao gồm các qui định, cam kết mà người lao động và doanh nghiệp phải thực hiện. Việc soạn thảo Hợp đồng lao động đòi hỏi rất nhiều kỹ năng cùng những hiểu biết chuyên sâu về các qui định pháp Luật có liên quan, không những phải đảm bảo được lợi ích của các bên trong hợp đồng mà còn phải dự kiến được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để từ đó có thể điều chỉnh các điều khoản hợp đồng sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và qui định của pháp luật.


HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG (MS 01)/ CONSTRUCTION CONTRACT
  • 880
  • 148


Xây dựng là một trong những lĩnh vực phức tạp cho dù có hiểu biết am hiểu tường tận và cũng là lĩnh vực có số lượng tranh chấp chiếm tỷ lệ cao. Vì thế việc soạn thảo các Hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng như: thi công xây dựng, tư vấn, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát, quản lý khối tượng, quản lý dự án,… đòi hỏi những người soạn thảo, thẩm định hoặc tư vấn đòi hỏi phải nắm rõ những kiến thức đặc thù trong lĩnh vực xây dựng. Người soạn cần nắm rõ các quy định pháp luật trước khi soạn thảo, ký kết hợp đồng xây dựng để giúp hạn chế những vụ kiện tụng đáng tiếc xảy ra.


THỎA THUẬN BẢO MẬT THÔNG TIN - NDA (MS 01)/ NON DISCLOSURE AGREEMENT
  • 17411
  • 363


Thỏa thuận bảo mật (tiếng anh: Non Disclosure Agreement) là một loại hợp đồng giữa các bên quy định về việc không tiết lộ hoặc không để tiết lộ các thông tin của một và/hoặc hai bên trong một thời gian nhất định. Đối với hợp đồng lao động, để ràng buộc trách nhiệm của người lao động sau khi họ kết thúc làm việc với doanh nghiệp, người sử dụng lao động có thể ký kết Thỏa thuận bảo mật thông tin. Nội dung thỏa thuận này tùy thuộc vào đặc thù từng doanh nghiệp mà có thể có những điều khoản khác nhau.


HỢP ĐỒNG CUNG CẤP HÀNG HOÁ - vào siêu thị
  • 6840
  • 166


Mục lục: Điều 1: Định nghĩa; Điều 2: ; Điều khoản cơ bản; Điều 3: Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán; Điều 4: Giao hàng hóa; Điều 5: Giá cả hàng hóa; Điều 6: Kiểm tra chất lượng hàng hóa; Điều 7: Trả lại hàng hóa hoặc đổi hàng hóa; Điều 8: Quyền sở hữu trí tuệ; Điều 9: Hoạt động xúc tiến; Điều 10: Sự kiện; Điều 11: Sử dụng trung tâm Logistic; Điều 12: Nghĩa vụ thông báo; Điều 13: Vi phạm; Điều 14: Chấm dứt trước thời hạn; Điều 15: Phạt vi phạm; Điều 16: Trường hợp bất khả kháng; Điều 17: Vi phạm hợp đồng; Điều 18: Bảo hiểm (hoặc bồi thường); Điều 19: Giải quyết tranh chấp; Điều 20: Tập quán thương mại; Điều 21: Hỗ trợ xúc tiến thương mại; Điều 22: Điều khoản khác


HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP Quyền sử dụng đất và căn hộ (MS 01)
  • 3228
  • 212


Hợp đồng thế chấp căn hộ này được sử dụng để bảo đảm việc thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ của Bên B, hiện tại cũng như tương lai, đã phát sinh hoặc có thể phát sinh, riêng rẽ hoặc liên đới với bất kỳ người nào khác, cho Bên A bao gồm nhưng không giới hạn bởi khoản nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí tư vấn pháp lý (nếu có), và các khoản phải trả khác theo Hợp Đồng Tín Dụng. 


HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG - Ngân hàng và cá nhân (MS 01)
  • 1213
  • 87


Hợp đồng tín dụng là hợp đồng cho vay tài sản thường do tổ chức cho vay soạn ra theo Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2005: “Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định…". Tuy là hợp đồng dân sự phổ biến nhưng hợp đồng tín dụng có nội dung phức tạp và rất chặt chẽ vì bên cho vay là các tổ chức tín dụng chuyên nghiệp. Việc cho vay giữa ngân hàng và người đi vay rất phức tạp. Để tránh tình trạng kiện tụng có thể xảy ra, hai bên cần phải nắm được những vấn đề mấu chốt trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng.


HỢP ĐỒNG PHÂN PHỐI - Sản phẩm viễn thông (MS 01)
  • 1505
  • 121


Mục lục: Điều 1: Định nghĩa; Điều 2: Chỉ định và thời hạn; Điều 3: Bảo hành; Điều 5: Giá cả và thanh toán; Điều 6: Đặt hàng, giao hàng và báo cáo; Điều 7: Hiệu lực; Điều 8: Thương hiệu; Điều 9: Chấm dứt; Điều 10: Quyền sáng chế; Điều 11: Sự kiện bất khả kháng; Điều 12: Bảo mật; Điều 13: Giới hạn; Điều 14: Luật áp dụng; Điều 15: Tuân thủ các quy định của pháp luật và các hướng dẫn; Điều 16: Các thông báo


HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG Nhãn hiệu (MS 01)
  • 1249
  • 212


Chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu là việc chủ sở hữu quyền sở hữu nhãn hiệu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (gọi là hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu).


HỢP ĐỒNG SÁP NHẬP - Cty TNHH 2 thành viên trở lên và Cty TNHH 1 thành viên (MS 01)
  • 2464
  • 205


Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.


HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG - Bên cho thuê và Bên thuê (MS 01)
  • 5097
  • 258


Thuê văn phòng hiện nay khá phổ biến với các doanh nghiệp và chủ đầu tư ở Việt Nam. Tìm được một văn phòng làm việc ưng ý không phải là điều quá khó khăn. Tuy nhiên để tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp, hãy nghiên cứu kĩ các điều khoản được đưa ra khi ký kết hợp đồng. Sau khi tìm kiếm một khu vực tốt, người ta còn chú ý rất nhiều đến bản hợp đồng với những điều khoản có lợi cho tổ chức, công ty của mình.