TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN & HỢP ĐỒNG MẪU


44/2013/DS-GĐT: Tranh chấp thừa kế

  • 36
  • 2

Tranh chấp thừa kế

19-02-2014

Theo Đơn khởi kiện ngày l5/4/2011 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - ông NĐ_Nguyễn Xuân Nhị trình bày: Cha mẹ ông là cụ Nguyễn Như San (tên khác là Trác) và cụ Nguyễn Thị Khuyên có 6 người con gồm: ông Dần (đã mất năm 2010), ông, ông LQ_Chinh, bà LQ_Chơn, bà LQ_Vy, ông BĐ_Linh. Ông Dần và bà BĐ_Chi có 5 người con gồm: anh BĐ_Cần, chị LQ_Linh, chị LQ_Linh, chị LQ_Hoa, chị LQ_Thịnh. Cụ Khuyên mất năm 1998, cụ San mất năm 2005. Tài sản các cụ để lại là 989m2 đất gồm 410m2 đất thổ cư và 579m2 đất thổ canh tại thửa đất số 206 tờ bản đồ số 6 bản đồ địa chính xã LH lập năm 1986. Hiện nay bà BĐ_Chi, chị LQ_Thịnh và vợ chồng anh BĐ_Cần, chị LQ_Hòa đang quản lý 406m2 đất; ông BĐ_Linh đang quản lý 583m2 đất tại thửa đất trên.

233/2014/DS-GĐT: Tranh chấp thừa kế

  • 16
  • 2

Tranh chấp thừa kế

10-06-2014

Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/9/2008 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà NĐ_Nguyễn Thị Kim Nga trình bày: Bà và ông Nguyễn Ngọc Khiêm chung sống từ năm 1973 không có hôn thú, sống tại căn nhà số 118 LMX, phường 7, quận TB, thành phố HCM (số cũ 132/25 Nguyễn Văn Thoại, quận TB, thành phố HCM) và có 01 con chung tên LQ_Nguyễn Đức Phụng. Trước khi chung sống với bà, ông Khiêm có vợ là bà Phan Thị Nga và có 03 người con chung tên LQ_Nguyễn Ngọc Thanh Đương, LQ_Nguyễn Ngọc Thanh Tân, LQ_Nguyễn Ngọc Tố Tiên. Ông Khiêm và bà Nga ly hôn năm 1973. Ông Khiêm chung sống với bà BĐ_Phạm Thị Chi từ năm 1971 không có hôn thú, có 01 con chung tên LQ_Nguyễn Ngọc Thanh Tú.

228/2014/DS-GĐT: Tranh chấp thừa kế

  • 16
  • 2

Tranh chấp thừa kế

10-06-2014

Cha mẹ của bà là cụ Nguyễn Văn Thái (chết năm 1988) và cụ Dương Lan (chết năm 2002) sinh được ba người con chung gồm NĐ_Nguyễn Thị Vũ, LQ_Nguyễn Thị Bình và BĐ_Nguyễn Ngọc Đương. Sinh thời, cha mẹ bà khai khẩn và sử dụng 02 phần đất gồm: 04 công đất ở khu vực 6 phường HT và 16 công đất cùng 01 căn nhà gỗ mái tole có diện tích 145m2 tọa lạc tại số 44/4 khu vực Thạnh Mỹ, phường LB, quận CR, thành phố CT. Năm 1974, cụ Thái và cụ Lan đã chia đất cho các con như sau: bà NĐ_Vũ được 04 công đất tọa lạc tại HT - CR; bà LQ_Bình được 04 công tại Thạnh Mỹ - CR (nhưng sau đó cụ Lan lấy tại 01 công cho người cháu là Nguyễn Thị Út) và bà BĐ_Đương được 04 công đất tại Thạnh Mỹ - CR (nhưng sau đó cụ Lan lấy lại 01 công cho người cháu là Nguyền Thị Út).

532/2014/DS-GĐT: Tranh chấp thừa kế

  • 66
  • 2

Tranh chấp thừa kế

18-12-2014

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Văn Hòa trình bày: Bố ông là cụ Nguyễn Văn Thắng, sinh năm 1919, chết ngày 19/12/2003 (âm lịch), mẹ ông là cụ Hà Thị Sinh, sinh năm 1921, chết ngày 03/5/2009 (âm lịch). Bố mẹ ông sinh được tất cả là 13 người con, nhưng 09 người đã chết khi còn đang nhỏ, người nhiều tuổi nhất chết được khoảng 5-6 tuổi. Hiện còn lại 04 người con gồm: Bà LQ_Nguyễn Thị Chương, sinh năm 1946; ông NĐ_Nguyễn Văn Hòa, sinh năm 1959; bà LQ_Nguyễn Thị Cường, sinh năm 1961; bà BĐ_Nguyễn Thị Chuẩn, sinh năm 1964. Ngoài ra, bố mẹ ông không có thêm con nuôi hay con đẻ nào khác.

271/2014/DS-GĐT: Tranh chấp thừa kế

  • 29
  • 4

Tranh chấp thừa kế

17-07-2014

Tại đơn khởi kiện ngày 11/10/2006 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là ông NĐ_Đàm Văn Tân, ông Đàm Văn NĐ_Quân và bà NĐ_Đàm Thị Chi trình bày: Cụ Đàm Văn Bé và vợ là cụ Nguyễn Thị Lành có 4 người con là: ông Đàm Văn NĐ_Quân, ông NĐ_Đàm Văn Tân, bà NĐ_Đàm Thị Chi và ông BĐ_Đàm Văn Hùng. Về tài sản: Hai cụ có căn nhà gỗ (nhà phủ thờ) trên 311,4m2 đất thổ cư, một số động sản (đồ dùng) và 01 nhà máy xay xát lúa trên 192,3m2 đất chuyên dùng, đều tọa lạc tại tổ 2, ấp Bình Hưng, xã BL, huyện CP, tỉnh AG. Ngày 13/11/1998 cụ Lành chết, không để lại di chúc.