CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM



Sắp xếp:

69/2011/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư

  • 86
  • 19

Tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư

Sơ thẩm
30-09-2011

Ngày 09/11/2007 NĐ_Công ty cổ phần đầu tư Ninh An (NĐ_Công ty Ninh An) và ông BĐ_Hà có ký hợp đồng hợp tác đầu tư số 492/2007/HĐHTĐT, ngày 20/11/2007 ký phụ lục hợp đồng hợp tác đầu tư số 504/2007/PLHĐHTĐT và ngày 23/04/2008 ký phụ lục hợp đồng hợp tác đầu tư số 159/2008/PLHĐHTĐT để cùng xây dựng khu căn hộ cao tầng tại Phường Cát Lái, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh theo hình thức NĐ_Công ty Ninh An góp vốn bằng tiền mặt và ông BĐ_Hà góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Để thực hiện hợp đồng, NĐ_Công ty Ninh An đã chuyển cho ông BĐ_Hà tổng cộng 25.000.000.000 đồng (trong các ngày 09/11/2007, ngày 20/11/2007 và 04/02/2008).

12/2011/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng hợp tác chuyên môn

  • 158
  • 25

Tranh chấp hợp đồng hợp tác chuyên môn

Sơ thẩm
19-12-2011
TAND cấp huyện

Ngày 21/3/2008, BĐ_Công ty TNHH bệnh viện Viễn Đông (sau đây gọi tắt là BĐ_bệnh viện Viễn Đông) có ký với bà hợp đồng hợp tác chuyên môn số 06-HĐTV/HTCM-2008 để hợp tác quản lý và điều hành khoa phẫu thuật tạo hình và lazer thẩm mỹ; tên giao dịch là Trung tâm thẩm mỹ STO Viễn Đông (sau đây gọt tắt là trung tâm thẩm mỹ). Hai bên thỏa thuận BĐ_bệnh viện Viễn Đông chịu trách nhiệm xin phép thành lập, tạo điều kiện và bảo đảm các thủ tục về hành chính, pháp lý cho trung tâm thẩm mỹ hoạt động. Bà NĐ_Nga chịu trách nhiệm quản lý, điều hành và duy trì các hoạt động của trung tâm thẩm mỹ, được phép khám, chữa bệnh các loại bệnh được liệt kê và mô tả chi tiết tại phụ lục hợp đồng số 1 của hợp đồng hợp tác chuyên môn.

26/2014/DS-ST: Đòi lại tài sản

  • 73
  • 7

Đòi lại tài sản

Sơ thẩm
19-06-2014

Ngày 18/02/2013, ông NĐ_Quyết (viết tắt là nguyên đơn) có ký hợp đồng góp vốn để mua 04 máy gia công dệt bao bì và mở rộng xưởng sản xuất với ông BĐ_Trần Văn Thức (viết tắt là bị đơn), theo thỏa thuận nguyên đơn góp vốn bằng việc đưa cho bị đơn số tiền 312.900.000 (ba trăm mười hai triệu chín trăm nghìn) đồng, nhưng sau 04 tháng góp vốn bị đơn và nguyên đơn bất đồng quan Điểm nên ngày 30/5/2013, bị đơn và nguyên đơn làm bản cam kết hoàn trả tiền góp vốn vào cơ sở sản xuất bao bì; theo đó nguyên đơn đề nghị rút số tiền góp vốn vào cơ sở dệt bao bì và bị đơn đồng ý để nguyên đơn rút vốn với nội dung các bên thỏa thuận: Thời hạn trả vốn được chia thành 03 lần kể từ ngày 30/5/2013 đến ngày 20/11/2014.

49/2016/KDTM-PT: Tranh chấp giữa thành viên công ty với pháp nhân (Công ty cổ phần)

  • 327
  • 62

Tranh chấp thành viên công ty với pháp nhân (Công ty cổ phần)

Phúc thẩm
27-10-2016

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông NĐ_Trần Quang Tín đối với BĐ_Công ty cổ phần Đại Đồng về việc tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty. Buộc BĐ_Công ty cổ phần Đại Đồng phải thực hiện những nội dung sau: Thông báo cho ông NĐ_Trần Quang Tín biết Bản tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hàng năm của công ty từ khi công ty được thành lập đến hết năm 2014 và các báo cáo tài chính đến hết năm 2014;

09/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh

  • 210
  • 44

Tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh

17-12-2015

Ngày 14/7/2011, LQ_HMNo - Chi nhánh Tây HN phát hành Thư bảo lãnh số 1480 - VSB 110700068 (sau đây gọi tắt là Thư bảo lãnh 1480), với nội dung: Căn cứ hồ sơ đề nghị bảo lãnh thanh toán của BĐ_Công ty Minh Quân, LQ_HMNo - Chi nhánh Tây HN chấp thuận cung cấp một bảo lãnh thanh toán để hoàn trả tiền góp vốn hợp tác kinh doanh cộng với lợi nhuận cố định được hưởng cho người thụ hưởng là NĐ_Công ty Quốc Thịnh với số tiền 14.880.000.000 đồng, để bảo lãnh cho BĐ_Công ty Minh Quân thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tiền góp vốn hợp tác kinh doanh cộng với lợi nhuận cố định cho NĐ_Công ty Quốc Thịnh theo Hợp đồng HTKD số 03. LQ_HMNo - Chi nhánh Tây HN cam kết vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu BĐ_Công ty Minh Quân phải xem xét trước thanh toán cho NĐ_Công ty Quốc Thịnh trong phạm vi số tiền 14.880.000.000 đồng trong vòng 5 ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của NĐ_Công ty Quốc Thịnh về việc yêu cầu Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Bảo lãnh có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi BĐ_Công ty Minh Quân thanh toán đầy đủ tiền góp vốn cộng với lợi nhuận cố định theo hợp đồng cho NĐ_Công ty Quốc Thịnh. Ngày 15/7/2011, LQ_HMNo - Chi nhánh Tây HN có Công văn số 258/THN- TD gửi NĐ_Công ty Quốc Thịnh, với nội dung: Xác nhận việc phát hành Thư bảo lãnh nêu trên là đúng thẩm quyền của Giám đốc ngân hàng.