cơ sở dữ liệu pháp lý



Sắp xếp:

24/2015/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế

  • 1599
  • 44

Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

31-12-2015
TAND cấp huyện

Căn hộ số I3 đường CT, Phường 15, Quận X, Thành phố HCM có nguồn gốc trước đây là của bà LQ_My và ông LQ_Châu Kiên sở hữu đã tặng cho con là ông NĐ_Nguyễn Vĩnh Ninh. Năm 2011 ông NĐ_Ninh bán căn hộ này cho vợ chồng ông BĐ_Dư, bà BĐ_Thư với giá là 7.550.000.000 đồng và đồng ý để bà LQ_My nhận tiền cọc với vợ chồng ông BĐ_Dư và bà BĐ_Thư, tiền đặt cọc là 550.000.000 đồng, bà LQ_My nhận có giao lại cho ông NĐ_Ninh. Hai bên đã ký hợp đồng mua bán nhà tại phòng công chứng với giá mua bán là 13.000.000.000 đồng theo đề nghị của ông BĐ_Dư để khi làm hồ sơ vay tiền với ngân hàng sẽ thuận lợi. Từ khi ký hợp đồng xong đến nay ông NĐ_Ninh chưa gặp bà BĐ_Thư ông BĐ_Dư lần nào và cũng chưa nhận tiền mua bán nhà. Do không biết về các thông số ghi trong chủ quyền nên trong hợp đồng mua bán nhà đã thỏa thuận bán: diện tích sàn: 152,2m2, kết cấu nhà: tường gạch, sàn BTCT, mái tôn, số tầng: 2; Đất ở: diện tích: 667,4m2, hình thức sử dụng chung: 328,7m2 (đúng theo thực tế thì diện tích đất ở 667,4m2 là diện tích của 4 căn hộ trong đó có căn hộ I.3; diện tích 328,7m2 là diện tích chung của 4 căn hộ; diện tích 338,66m2 là diện tích riêng của 2 căn hộ, trong đó hộ I.3 là 165,13m2).


04/2016/HNGĐ-GĐT: Ly hôn Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế

  • 678
  • 36

Ly hôn

02-03-2016
Tòa án nhân dân cấp cao

Theo đơn khởi kiện ngày 10/7/2011 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh NĐ_Mạc Quang Phúc trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị BĐ_Bùi Thị Thanh Thanh kết hôn ngày 03/12/2008 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã Quảng Thanh, huyện Quảng Nguyên, thành phố HP. Sau khi kết hôn vợ chồng anh sống hạnh phúc, đến tháng 8/2010 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên va chạm, xích mích. Anh thấy tình cảm vợ chồng không còn nên làm đơn xin ly hôn chị BĐ_Thanh. Về con chung: Vợ chồng anh có một con chung là cháu Mạc Hồng Anh, sinh ngày 14/5/2009. Anh đồng ý để chị BĐ_Thanh trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi cháu đủ 10 tuổi, sau đó anh tiếp tục nuôi cháu đến khi trưởng thành.


09/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại

  • 2556
  • 117

Tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh

17-12-2015
Tòa án nhân dân cấp cao

Ngày 14/7/2011, LQ_HMNo - Chi nhánh Tây HN phát hành Thư bảo lãnh số 1480 - VSB 110700068 (sau đây gọi tắt là Thư bảo lãnh 1480), với nội dung: Căn cứ hồ sơ đề nghị bảo lãnh thanh toán của BĐ_Công ty Minh Quân, LQ_HMNo - Chi nhánh Tây HN chấp thuận cung cấp một bảo lãnh thanh toán để hoàn trả tiền góp vốn hợp tác kinh doanh cộng với lợi nhuận cố định được hưởng cho người thụ hưởng là NĐ_Công ty Quốc Thịnh với số tiền 14.880.000.000 đồng, để bảo lãnh cho BĐ_Công ty Minh Quân thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tiền góp vốn hợp tác kinh doanh cộng với lợi nhuận cố định cho NĐ_Công ty Quốc Thịnh theo Hợp đồng HTKD số 03. LQ_HMNo - Chi nhánh Tây HN cam kết vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu BĐ_Công ty Minh Quân phải xem xét trước thanh toán cho NĐ_Công ty Quốc Thịnh trong phạm vi số tiền 14.880.000.000 đồng trong vòng 5 ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản của NĐ_Công ty Quốc Thịnh về việc yêu cầu Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Bảo lãnh có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi BĐ_Công ty Minh Quân thanh toán đầy đủ tiền góp vốn cộng với lợi nhuận cố định theo hợp đồng cho NĐ_Công ty Quốc Thịnh. Ngày 15/7/2011, LQ_HMNo - Chi nhánh Tây HN có Công văn số 258/THN- TD gửi NĐ_Công ty Quốc Thịnh, với nội dung: Xác nhận việc phát hành Thư bảo lãnh nêu trên là đúng thẩm quyền của Giám đốc ngân hàng.


03/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng cung cấp, lắp đặt công trình Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại

  • 872
  • 27

Tranh chấp hợp đồng cung cấp, lắp đặt công trình

16-12-2015
Tòa án nhân dân cấp cao

Ngày 12/11/2004, Công ty Đầu tư Phát triển Xây dựng- Chi nhánh Long An (Bên A) và Công ty cổ phần kết cấu không gian TEINR sau được đổi là BĐ_Công ty cổ phần TEINR Việt Nam (Bên B, sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty TEINR) ký Hợp đồng giao khoán số 911/HĐGK về việc khoán gọn cung cấp, lắp đặt hạng mục kiến trúc và kết cấu mái công trình nhà lồng Chợ mới Tân An, thị xã Tân An, tỉnh Long An. Theo nội dung hợp đồng thì Bên A đồng ý giao, Bên B đồng ý nhận khoán cung cấp vật tư, nhân công lắp dựng hoàn chỉnh hạng mục kiến trúc và kết cấu mái công trình nhà lồng Chợ mới Tân An theo thiết kế và dự toán đã được chủ đầu tư phê duyệt với tổng giá tri hợp đồng là 7.086.314.630 đồng (Điều I); Vật tư cung cấp phải đúng chủng loại ghi trong thiết kế, dự toán, được chủ đầu tư đồng ý.. .(Điều II); Việc thanh toán được thực hiện như sau: Đợt 1. Sau khi ký hợp đồng Bên A ứng cho Bên B 20% giá trị hợp đồng; Đợt 2. Sau khi Bên B gia công chế tạo và tập kết đủ sản phẩm kết cấu thép tới công trình, được Bên A và chủ đầu tư nghiệm thu chất lượng, Bên A sẽ thanh toán 50% giá trị hợp đồng; Đợt 3. Sau khi lắp đặt xong và lợp mái hoàn chỉnh được nghiệm thu các bên, Bên A sẽ thanh toán tiếp 15% giá tri hợp đồng.. .(Điều III); về thời gian thực hiện: Ngày bắt đầu thực hiện 12/11/2004; ngày hoàn thành 30/7/2005. Trong đó: Thời gian gia công sản xuất từ 12/11/2004 đến 12/3/2005, thời gian lắp đặt, nghiệm thu từ 12/3/2005 đến 30/7/2005 (Điều IV); Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản thỏa thuận, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào sai phải bồi thường cho bên kia và phạt 5% giá trị hợp đồng (Điều V)...


356/2014/KDTM-ST: Tranh chấp thanh toán L/C ngân hàng (letter of credit) trong HĐ mua bán hàng hóa quốc tế Sơ thẩm Kinh doanh thương mại

  • 5885
  • 198

Tranh chấp hợp đồng mua bán hạt điều

07-04-2014
TAND cấp tỉnh

Ngày 07/6/2011 NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ Phát Huy (từ đây gọi tắt là Bên mua) và BĐ_Công ty Ms Nami Commodities Ltd (từ đây gọi tắt là Bên bán) có ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế số FARCOM/RCN/IVC/036/2011 ngày 07/6/2011 (từ đây gọi tắt là Hợp đồng). Theo nội dung Hợp đồng thỏa thuận Bên mua mua hạt điều thô nguồn gốc Ivory Coast, số lượng là 1000 tấn x l,385,50USD/tấn theo phương thức thanh toán 98% L/C trả chậm trong vòng 90 ngày kể từ ngày giao hàng dựa trên vận tải đơn (B/L) theo tiêu chuẩn chất lượng như sau: Thu hồi 471bs/80kg và có quyền từ chối nhận hàng khi thu hồi dưới 451bs Hạt: số hạt tối đa là 205/kg .Từ chối là 220 hạt/kg Độ ẩm tối đa là 10% - Từ chối độ ẩm là trên 12%.