TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN & HỢP ĐỒNG MẪU


48/2011/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 12
  • 0

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
11-07-2011

Theo đơn khởi kiện ngày 01/7/2010, các biên bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn bà NĐ_Lê Thị Kim Hà - trình bày: Ngày 16/3/2001, bà BĐ_Kiều Thị Thủy và bà NĐ_Lê Thị Kim Hà thỏa thuận chuyển nhượng diện tích đất 180m2 (chiều ngang 6m dài 30m) thuộc thửa 105 tờ bản đồ số 30 xã LA, huyện TU, tỉnh BD có tứ cận: hướng Bắc giáp phần còn lại của thửa 105; hướng Nam giáp thửa 106 (của ông Đệ); hướng Đông giáp đường ĐH-414; hướng Tây giáp thửa 103. Phần diện tích đất chuyển nhượng bà BĐ_Thủy được UBND huyện TU cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00784 QSDĐ/TU ngày 22/11/2000 nhưng bà BĐ_Thủy chưa đến UBND xã để nhận.

15/2011/DS-ST : Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 6
  • 0

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
06-05-2011

Theo đơn khởi kiện ngày 18/3/2009, đơn khởi kiện bổ sung ngày 01/7/2009; các lời khai trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, nguyên đơn bà NĐ_Nguyễn Thị Chương trình bày: thống nhất về ranh giới, diện tích theo kết quả thẩm định tại chỗ của Tòa án và kết quả đo đạc của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện TU; thống nhất về giá đất, giá tài sản gắn liền với đất theo biên bản định giá của Hội đồng định giá tài sản huyện TU và không yêu cầu đo đạc, định giá lại.

01/2011/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 0
  • 0

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
05-01-2011

Theo đơn khởi kiện ngày 18/11/2009, các biên bản tự khai và các lần hòa giải, nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Văn Hà̉ trình bày: Ngày 18/11/2004, ông NĐ_Hà̉ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông BĐ_Võ Văn Cung̀̉ và bà BĐ_Nguyễn Thị Tình có chiều ngang 7m dài 18m (hết đất) thuộc thửa đất số 30 tờ bản đồ số 11 tại ấp Phú Bưng, xã PC với giá 110.000.000 đồng. Đo đạc thực tế diện tích 118m2 thuộc thửa 637 (tách từ thửa 30) tờ bản đồ số 11. Ông NĐ_Hà̉ giao tiền cho ông BĐ_Cung̀̉ hai lần cụ thể: ngày 18/11/2004 đặt cọc 40.000.000 đồng, ngày 05/12/2004 số tiền còn lại là 70.000.000 đồng. Theo giấy mua bán đất thì khi ông NĐ_Hà̉ giao hết số tiền còn lại bên ông BĐ_Cung̀̉ phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, do hoàn cảnh của ông NĐ_Hà̉ khó khăn không có tiền làm thủ tục sang tên và do bà BĐ_Nguyễn Thị Tình là cô ruột của ông NĐ_Hà̉ nên ông NĐ_Hà̉ tin tưởng giao hết tiền mua đất cho vợ chồng ông BĐ_Cung̀̉ rồi làm thủ tục chuyển nhượng sau.

186/2014/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 21
  • 0

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
04-07-2014

Ngày 22/10/2012, vợ chồng ông NĐ_Lương Văn Lương, bà NĐ_Hồ Thị Tuyết Hà và vợ chồng ông BĐ_Nguyễn Hân, bà BĐ_Đỗ Thị Kim Hữu có ký giấy nhận cọc thỏa thuận chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất với diện tích 58,32m2 theo bản vẽ số 67 ngày 31/8/2012 thuộc thửa đất số 403, tờ bản đồ số 42 (BĐDC), địa chỉ 129/2A Lý Chiêu Hoàng, Phường 10, Quận X theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1073/2007/GCN do UBND Quận X cấp ngày 27/9/2007, đã đăng ký thay đổi ngày 13/6/2011 với giá thỏa thuận là 1.150.000.000 đồng (Một tỷ một trăm năm mươi triệu đồng).

09/2014/DSST: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 32
  • 7

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
13-06-2014

NHẬN THẤY: Theo đơn khởi kiện ngày 23 tháng 12 năm 2013, các bản khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà NĐ_Lê Thị An trình bày: Vào năm 1994 bà có cò cho bà Phan Ngọc Dễ diện tích 3 công một góc ba đất tầm cấy (01 công tầm cấy 1296m2) với giá trị 1 cây vàng 24k, thời hạn 3 năm đến năm 1997 sẽ chuộc lại. Khi cố đất giữa hai bên có làm giấy tờ nhưng bà Dễ đang giữ. Đến năm 1997 bà Dễ có kêu bà chuộc đất nhưng do khi đó 2 đứa con bà bị bệnh chết và hoàn cảnh quá nghèo cho nên bà không có tiền đi chuộc lại đất thì bà Dễ đã cố phần đất trên lại cho ông BĐ_Lý Thanh Duy là 1 cây vàng 24k. Khi cố có mặt bà, bà Dễ, ông BĐ_Duy cùng thỏa thuận là đất của bà đã cố cho bà Dễ, nay bà Dễ đang cần tiền nhưng bà chưa có tiền chuôc lại nên cố lại cho ông BĐ_Duy cho đến khi nào bà có tiền chuộc lại thì ông BĐ_Duy phải cho bà chuộc.