TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN & HỢP ĐỒNG MẪU


1675/2014/DS-PT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • 207
  • 11

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Phúc thẩm
31-12-2014

Ngày 23/3/2013 LQ_Ngân hàng thương mại cổ phần Phúc Linh có cho ông bà BĐ_Nguyễn An Nhiên, BĐ_Bùi Thị Hoa vay số tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng), mục đích vay tiền là bổ sung vốn kinh doanh xăng dầu thời hạn vay là 12 tháng, lãi suất 19%/năm; đồng thời ông bà đã thế chấp nhà đất theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số 79/2007/GCN.UB ngày 31/10/2007 do UBND huyện NB cấp cho ông BĐ_Nguyễn An Nhiên, bà BĐ_Bùi Thị Hoa. Đến nay đã quá thời hạn trả nợ và Ngân hàng cũng đã nhiều lần gia hạn nhưng ông BĐ_Nhiên, bà BĐ_Hoa vẫn chưa trả hết nợ trên. Nay LQ_Ngân hàng thương mại cổ phần Phúc Linh yêu cầu Tòa án buộc ông BĐ_Nhiên, bà BĐ_Hoa phải có trách nhiệm trả lại cho LQ_Ngân hàng thương mại cổ phần Phúc Linh tính cho đến ngày hôm nay là 443.494.858 đồng. Trong đó tiền vốn là 399.997.164 đồng, tiền lãi quá hạn là 28.997.794 đồng, lãi phạt 14.499.900 đồng và phải trả lãi cho đến khi nào trả hết nợ; nếu đến hạn ông BĐ_Nhiên, bà BĐ_Hoa vẫn không trả được nợ trên thì yêu cầu cho LQ_Ngân hàng thương mại cổ phần Phúc Linh được phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

52/2015/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • 169
  • 22

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Sơ thẩm
06-03-2015

NĐ_Ngân hàng Thương mại cổ phần Minh Phát (sau đây gọi là Ngân hàng) đã cho bà BĐ_Nguyễn Thị Thanh vay theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số BAU.CN.01170809 ngày 21/9/2009 kèm theo các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, cụ thể như sau: 1. Hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số BAU.CN.02170809 ngày 29/10/2009 cụ thể: -Tiền vay: 3.500.000.000 đồng. - Thời hạn vay: 120 tháng (từ ngày 29/10/2009 đến ngày 29/10/2019) - Phương thức: vốn , lãi trả hàng tháng - Lãi suất vay: 1.1325%/tháng, lãi quá hạn: 150% lãi suất trong hạn, lãi suất vay được cố định trong thời hạn 03 tháng, lãi suất vay được đều chỉnh 03 tháng/ lần.

750/2015/DSPT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • 146
  • 11

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Phúc thẩm
25-06-2015

Vào năm năm 2005 bà NĐ_Trần Thị Thúy Ngân, ông Nguyễn Văn Tỷ (chồng bà NĐ_Ngân) có vay của Ngân hàng Việt Á số tiền 500.000.000đồng. Do hoàn cảnh khó khăn không có khả năng trả nợ nên ông Tỷ, bà NĐ_Ngân có nhờ vợ chồng ông BĐ_Hoàng Văn Trung và bà BĐ_Châu Yến Phụng (em ruột của bà NĐ_Ngân) cầm cố dùm căn nhà 113 đường TQ, Phường 4, Quận T, Thành phố HCM (gọi là nhà 113 TQ) thuộc quyền sở hữu của bà NĐ_Ngân, ông NĐ_Tình để vay tiền. Bà BĐ_Phụng nói rằng ông Tỷ, bà NĐ_Ngân phải làm thủ tục tặng cho bà Phượng, ông Trí căn nhà trên thì mới có thể vay được tiền. Nghe theo lời bà Phượng, nên ông NĐ_Tình, bà NĐ_Ngân đã ký “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở” số 31823/HĐ-TCN ngày 02/12/2005 tại Phòng Công chứng số 2 Thành phố HCM có nội dung tặng cho nhà 113 TQ cho ông Trí và bà Phượng.

48/2012/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • 277
  • 24

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Sơ thẩm
26-09-2012

BĐ_Công ty TNHH sản xuất thương mại Hưng Thịnh (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty TNHH sản xuất thương mại Hưng Thịnh) có quan hệ tín dụng với NĐ_Ngân hàng TMCP Ánh Dương như sau: Ngày 27/01/2011 NĐ_Ngân hàng TMCP Ánh Dương cấp tín dụng hạn mức số LCT.DN.01270111 ngày 27/01/2011 là một phần không tách rời của hợp đồng cấp tín dụng hạn mức tín dụng số LCT.DN.01290609/HM ngày 07/7/2009 và hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số: 01270710/HM ngày 11/8/2010. Hạn mức tín dụng được cấp là: 3.350.000.000 đồng, hiệu lực của hạn mức là: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, mục đích vay là bổ sung vốn kinh doanh.

16/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • 143
  • 20

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Sơ thẩm
17-01-2014

Ngày 17/06/2011 BĐ_Công ty TNHH Sắt Thép An Gia (Sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty An Gia) và NĐ_Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Minh - Chi nhánh GĐ (Sau đây gọi tắt là Techcombank) đã ký kết hợp đồng hạn mức tín dụng số 279/11/HĐHMTD/TCB-GDN, nội dung: Cung cấp hạn mức tín dụng là 120.000.000.000đ, thời hạn là 12 tháng (Từ ngày 17/06/2011 đến ngày 17/06/2012) cho BĐ_Công ty An Gia để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thép, lãi suất vay theo từng lần giải ngân.