TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN & HỢP ĐỒNG MẪU


174/2014/DS-GĐT: Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 14
  • 0

Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

25-04-2014

Tháng 9/2007, vợ ông Mai Văn Dang tự xưng tên là LQ_Lê Thị Duyên có thỏa thuận bán cho bà diện tích đất ruộng 3267m2 do bà LQ_Lê Thị Duyên đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vợ ông Đang đưa cho bà xem giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều mang tên LQ_Lê Thị Duyên; bà và bà LQ_Duyên thỏa thuận giá chuyển nhượng là 100.000.000 đồng, bà đã đưa cho bà LQ_Duyên 29.000.000 đồng đặt cọc, còn lại 71.000.000 đồng bà sẽ trả khi hoàn tất thủ tục sang tên và khi bà nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà sau hai tháng, bà LQ_Duyên có làm biên nhận viết tay do bà LQ_Duyên viết và ký tên. Sau 02 tháng, bà LQ_Duyên không thực hiện hợp đồng, do bà cần tiền làm ăn nên bà đã thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà LQ_Lê Thị Duyên cho bà Nguyễn Ngọc Dung với số tiền là 10.000.000 đồng.

219/2013/DS-PT : Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 15
  • 0

Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Phúc thẩm
21-08-2013

Ngày 12/7/2012, ông BĐ_Huỳnh Văn Lân cùng vợ là bà BĐ_Nguyễn Thị Tâm có lập giấy tay chuyển nhượng cho ông NĐ_Nguyễn Hiền Phú một miếng đất ngang 10m, dài hết đất với giá chuyển nhượng là 400.000.000 đồng. Bà NĐ_Hải đưa cọc ngay với số tiền 250.000.000 đồng và hẹn đến khi giấy tờ hoàn tất sẽ trả hết số tiền còn lại là 150.000.000 đồng. Phần đất chuyển nhượng tọa lạc ấp 5A, xã LB, huyện BL, tỉnh LA. Tại thời điểm đặt cọc, bà NĐ_Hải và ông NĐ_Phú biết vợ chồng bà BĐ_Tâm chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hai bên cũng không thỏa thuận cụ thể vị trí tứ cận. Sau khi phát sinh tranh chấp, ông NĐ_Phú liên hệ Ủy ban nhân dân xã LB thì biết đó là thửa 539 tờ bản đồ số 6 có nguồn gốc từ đất của ông Nguyễn Minh Tâm tách từ một phần thửa 641 tờ bản đồ số 3, được thể hiện trên tờ Trích lục bản đồ địa chính xã đo vẽ ngày 25/9/1996.

36/2013/DS-PT: Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 15
  • 0

Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Phúc thẩm
01-08-2013

Ngày 08/7/2008, NĐ_Công ty TNHH Wun Seong Vina (sau đây được viết tắt là NĐ_Công ty Wun Seong Vina) có ký 2 hợp đồng đặt cọc với BĐ_Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Lâm Hùng (sau đây được viết tắt là BĐ_Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Lâm Hùng) và LQ_Công ty cổ phần đầu tư - thương mại Kiều Hoà (sau đây viết tắt là LQ_Công ty Kiều Hoà) để mua toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền với đất của 2 công ty này tại số 844 BG, thành phố VT.

222/2015/DS-GĐT: Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 58
  • 6

Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

29-05-2015

Nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Phương Ninh trình bày: Ông có thỏa thuận nhận chuyển nhượng của bà BĐ_Thái Thị Bạch Hà quyền sử dụng đất diện tích 645 m2 tại thửa 308 tờ bản đồ số 24 khu phố 1, thị trấn HM giá 2.700.000.000 đồng. Ngày 10/03/2008 ông đã đặt cọc trước cho bà BĐ_Hà số tiền 400.000.000 đồng, ngày 12/03/2008 ông đưa tiếp 2.100.000.000 đồng. Ông và bà BĐ_Hà đã ký hợp đồng đặt cọc, bà BĐ_Hà đã giao cho ông bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thỏa thuận khi ra công chứng hợp đồng chuyển nhượng và sang tên cho ông NĐ_Ninh xong thì ông NĐ_Ninh đưa nốt số tiền 200.000.000 đồng.

05/2011/DS-ST: Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • 15
  • 0

Tranh chấp tiền đặt cọc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
28-01-2011

Theo đơn khởi kiện ngày 07/01/2006, các biên bản tự khai và các lần hòa giải, nguyên đơn và đại diện nguyên đơn - ông Nguyễn Hữu An thống nhất trình bày: Ông NĐ_Lê Trọng Đinh và bà LQ_Lê Thị Hữu Hân có diện tích đất 75.000m2 (đo đạc thực tế là 84.000m2) tại ấp 5, thị trấn Uyên Hưng, huyện TU, BD, đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 05/8/1994. Trên diện tích đất này ông NĐ_Đinh, bà LQ_Hân đã đầu tư xây dựng nhà, trồng cây và chuồng trại để làm trang trại nuôi gà.