TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN & HỢP ĐỒNG MẪU


139/2013.GĐT-DS: Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

  • 49
  • 2

Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

11-11-2013

Cha mẹ của các nguyên đơn là cụ Võ Công Đức và cụ Trần Thị Mỹ là chủ sở hữu căn nhà 334/3 PVT, quận BT, thành phố HCM, trên lô đất diện tích 2.300m2. Nguồn gốc đất này do cụ Võ Công Quang (anh của cụ Đức) đứng tên trên Bằng khoán số 893 năm 1965. Năm 1977, cụ Đức kê khai nhà 334/3 PVT, diện tích 315m2. Trước khi gia đình cụ Đức xuất cảnh sang Mỹ định cư, ngày 16/8/1983, cụ Đức và cụ Mỹ lập “Tờ ủy quyền” với nội dung: cụ Đức có căn nhà ngói và căn nhà ngang tại 334/3 PVT, do cụ xuất cảnh không thể quản lý được nên “bằng lòng ủy quyền căn nhà nói trên cho cháu ruột của tôi là BĐ_Võ Công Trang (hiện là chủ hộ căn nhà nói trên)...được trọn quyền sử dụng sang nhượng trong khi tôi vắng mặt” .

62/2013/DSST: Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

  • 25
  • 0

Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
29-10-2013

Trong đơn khởi kiện ngày 12/6/2013 và đơn khởi kiện bổ sung ngày 12/8/2013, nguyên đơn là ông NĐ_Đoàn Văn Nhân và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Trần Quang Tâm trình bày ông NĐ_Đoàn Văn Nhân được UBND huyện DA (nay là LQ_UBND thị Xã DA) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH 00084 ngày 30/3/2010, thửa đất số 2178, tờ bản đồ số 8AB.8 địa chỉ thửa đất tại 5/31, khu phố Bình Đường 1, phường AB, thị xã DA, tỉnh BD, diện tích đất 50,9m2, trên đất gắn liền căn nhà cấp 4. Nguồn gốc nhà đất là do ông NĐ_Đoàn Văn Nhân nhận chuyển nhượng của ông LQ_Đinh Thế Dương.

1893/2012/DSST: Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

  • 14
  • 1

Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
07-12-2010

Theo đơn khởi kiện ngày 06/5/2008, ngày 02/6/2008 và lời khai của ông Văn Thâm đại diện cho các nguyên đơn bà NĐ_Võ Thị Bích Thanh, bà Thị Bích Thu, ông NĐ_Võ Công Dung, ông NĐ_Võ Công Dương: Căn nhà 334/3 PVT, phường l1, quận BT, Tp HCM có nguồn gốc do ông Võ Công Đức – bà Trần Thị Mỹ xây dựng năm 1970 trên phần đất thuộc một phần BK số 893 (thửa số 28 tờ bản đồ số 7 – Bình Hòa Xã) do ông Võ Văn Quang (anh ruột của ông Võ Công Đức) đứng bộ năm 1965. Năm 1977, ông Đức kê khai nhà đất 334/3 PVT, phường 11, quận BT, diện tích 315 m2. Năm 1984, ông Đức - bà Mỹ và các con xuất cảnh, Sở QLNĐ - CTCC Tp. HCM cấp giấy phép số 224 ngày 31/01/1984 cho phép ông Đức - bà Mỹ ủy quyền cho ông BĐ_Trung sử dụng nhà diện tích 264m2 để ở không được mua bán, sang nhượng.

615/2013/DS-GĐT: Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

  • 109
  • 4

Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

25-12-2013

Theo Đơn khởi kiện ngày 08/10/2007 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - cụ NĐ_Nguyễn Thị Khoa, đại diện theo ủy quyền là bà LQ_Dương Thị Bình (con gái cụ NĐ_Khoa) trình bày: Năm, 1940, cụ Dương Khối và cụ NĐ_Nguyễn Thị Khoa (cha mẹ bà LQ_Bình) tạo lập được khu vườn có diện tích 1.500m2; năm 1963 xây dựng được 02 gian nhà, nay tọa lạc tại phường AP, thành phố TK, tỉnh QN. Cha mẹ bà có con là ông Dương Văn Khối. Ông Khối có vợ là bà Trương Thị Đấu và con là Dương Thị Hoa. Sau khi bà Đấu chết, đến năm 1983, ông Khối lấy vợ là bà BĐ_Doãn Thị Hoa. Do hoàn cảnh của ông Khối, nên cha mẹ bà cho vợ chồng ông Khối ở khu đất trong vườn.

111/2014/DS-ST: Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

  • 29
  • 3

Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất

Sơ thẩm
19-05-2014

Năm 1975, bà LQ_Minh bán căn nhà 136/10 cho bà Trang Thị Hua, đến năm 1978 bà Hua đi vượt biên và cho lại bà LQ_Minh căn nhà này (bà Hua chỉ nói miệng, không có làm văn bản), nên gia đình bà dọn qua căn nhà này ở cho đến nay. Vào năm 2003, căn nhà 136/10 đã có quyết định là thuộc diện Nhà nước quản lý. Đến năm 2007, Nhà nước cho thuê căn nhà này, với số tiền thuê còn thiếu là khoảng 20.000.000đồng, trong đó LQ_Nguyễn Lang Thanh đóng 6.000.000đồng, LQ_Nguyễn Lang Sinh đóng 5.000.000đồng, bà NĐ_Chi đóng 4.000.000đồng, bà LQ_Nguyễn Thị Lệ Hằng đóng 3.000.000đồng và bà BĐ_Bình đóng 2.000.000đồng.