TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN & HỢP ĐỒNG MẪU


20/2011/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng xây dựng

  • 24
  • 3

Tranh chấp hợp đồng xây dựng

Sơ thẩm
27-09-2011
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/6/2011, bản tự khai, biên bản hoà giải và các chứng từ kèm theo, nguyên đơn NĐ_Công ty TNHH Fortun (Việt Nam) (gọi tắt là NĐ_Công ty Fortun) có bà Nguyễn Thị Thùy Linh là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Căn cứ theo hợp đồng Kinh tế số 10-HĐKT-2010 ngày 08/4/2010 thì giữa BĐ_Công ty Thành Vinh là bên A và NĐ_Công ty Fortun là bên B có thỏa thuận thực hiện việc ép cọc đại trà trong gói thầu: Ép cọc bê tông ly tâm dự ứng lực ф 500mm đối với công trình chung cư 4S-2 phường LĐ, quận TĐ.

22/2011/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng xây dựng

  • 24
  • 1

Tranh chấp hợp đồng xây dựng

Sơ thẩm
24-08-2011
TAND cấp huyện

Tháng 01/2008 BĐ_Công ty TNHH Nông Hải Sản Xây Dựng TM Việt Linh (gọi tắt là BĐ_Công ty Việt Linh) do ông Dương Kim giám đốc đại diện theo pháp luật có thỏa thuận với NĐ_Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Vật Liệu Quang Vinh (gọi tắt là NĐ_Công ty Quang Vinh) do ông Lê Ngọc Thành – Giám đốc đại diện theo pháp luật ký hợp đồng xây dựng nhà xưởng tại tỉnh lộ 830 xã AT, huyện BL, tỉnh LA với kinh phí xây dựng 3.505.617.601đồng. Tính đến cuối năm 2008 thì công trình xây dựng đã hoàn thành, nhưng BĐ_Công ty Việt Linh vẫn chưa thanh toán tiền cho NĐ_Công ty Quang Vinh. Trong năm 2009 ông Dương Kim đại diện BĐ_Công ty Việt Linh đã đến gặp NĐ_Công ty Quang Vinh xin ký xuất hóa đơn giá trị gia tăng để BĐ_Công ty Việt Linh bán nhà xưởng sẽ thanh toán tiền xây dựng cho NĐ_Công ty Quang Vinh và đã được NĐ_Công ty Quang Vinh thực hiện. Nhưng sau khi BĐ_Công ty Việt Linh bán được nhà xưởng thì không thanh toán tiền cho NĐ_Công ty Quang Vinh và cố tình tránh né không liên hệ NĐ_Công ty Quang Vinh.

09/2011/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng xây dựng

  • 5
  • 0

Tranh chấp hợp đồng xây dựng

Sơ thẩm
20-06-2011
TAND cấp huyện

Trong đơn khởi kiện ngày 24/12/2010 được bổ sung tại biên bản ngày 24/01/2011, 22/3/2011, 07/4/2011, 21/4/2011, 11/5/2011, 24/5/2011 và tại phiên tòa ông Trần Thanh Bằng đại diện nguyên đơn NĐ_Công ty TNHH Tư Vấn thiết kế Xây dựng Sản xuất Thương mại A.C trình bày đã ký kết và thực hiện xong phần việc theo phụ lục hợp đồng ngày 02/3/2009 trị giá là 350.000.000 đồng chưa có thuế VAT nhưng bị đơn BĐ_Công ty Liên Doanh Căn hộ Sơn Hạ chưa thanh toán đủ nên nguyên đơn là NĐ_Công ty TNHH Tư Vấn thiết kế Xây dựng Sản xuất Thương mại A.C yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn là BĐ_Công ty Liên Doanh Căn hộ Sơn Hạ phải thanh toán số tiền còn thiếu là 225.000.000 đồng và thuế VAT là 35.000.000 đồng, tổng cộng là 260.000.000 đồng.

83/2016/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng xây dựng

  • 155
  • 10

Tranh chấp hợp đồng xây dựng

Sơ thẩm
28-09-2016
TAND cấp huyện

Ngày 27/9/2012 NĐ_Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế - Xây dựng ANE đã ký kết Hợp đồng kinh tế “V/v Giao nhận thầu xây lắp” số 18/HĐXD-2012 với BĐ_Trường Đại học Tuấn An. Nội dung công việc của hợp đồng là NĐ_Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế - Xây dựng ANE nhận thầu thi công xây dựng, lắp đặt gói thầu “Thi công xây dựng phần thân nhà thi đấu đa năng”. Công trình nhà thi đấu đa năng và sân bóng đá BĐ_Trường Đại học Tuấn An. Giá trị của hợp đồng là 33.000.000.000đồng (Ba mươi ba tỷ đồng). Tuy nhiên, giá trị thực tế của hợp đồng là 33.893.905.000đồng (Ba mươi ba tỷ, tám trăm chín mươi ba triệu, chín trăm lẻ năm nghìn đồng).

69/2014/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng xây dựng

  • 68
  • 17

Tranh chấp hợp đồng xây dựng

26-12-2014

Ngày 20/5/2007, NĐ_Công ty cổ phần S.C.D (gọi tắt là NĐ_Công ty S.C.D) trúng thầu thi công công trình cải tạo mở rộng trụ sở làm việc của BĐ_Ngân hàng Hưng Việt - Chi nhánh BT. Ngày 04/6/2007, NĐ_Công ty S.C.D (Bên B) và Ban quản lý dự án Chi nhánh BĐ_Ngân hàng Hưng Việt BT (gọi tắt là Ban quản lý dự án Ngân hàng BT - BênA) ký Hợp đồng kinh tế số 310/HĐ-XD. Theo hợp đồng (tóm tắt nội dung có liên quan đến tranh chấp), Bên A giao cho Bên B thi công Công trình: Cải tạo mở rộng trụ sở làm việc của. Chi nhánh BĐ_Ngân hàng Hưng Việt BT với giá trị hợp đồng khoán gọn là 3.330.000.000 đồng. Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp: Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng; Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lưong, giá nguyên vật liệu...; Trường hợp bất khả kháng...