CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM



Sắp xếp:

02/2016/HC-ST: Khiếu kiện quyết định hành chính về bồi thường hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất

  • 110
  • 13

Khởi kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất

Sơ thẩm
11-01-2016
Hành chính
TAND cấp huyện

Tại đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung người khởi kiện bà NĐ_Đỗ Thị Tiên có ông Vũ Khắc Điệp là đại diện trình bày: Hộ bà NĐ_Đỗ Thị Tiên do bà làm chủ hộ được BĐ_Ủy ban nhân dân quận TĐ cấp 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 903170 ngày 09/01/2003 có diện tích 2.431 m2 thuộc thửa đất số 468, 469, tờ bản đồ số 13 và Quyền sử dụng đất số 00957 có diện tích 1200 m2 cấp ngày 07/02/2002 thuộc thửa đất số 1517, tờ bản đồ số 13. Hộ gia đình của bà NĐ_Tiên gồm có 07 nhân khẩu là: Bà NĐ_Đỗ Thị Tiên- sinh năm 1945, ông Phạm Thanh Thiện- sinh năm 1964, ông Phạm Hiền Minh- sinh năm 1989, bà Phạm Thị Minh Tâm- sinh năm 1992, ông Phạm Minh Đức- sinh năm 1996, ông Phạm Minh Trí- sinh năm 1999 và Phạm Minh Đạt- sinh năm 2004.

Bản án/Quyết định số: 13/2014/HC-ST

  • 180
  • 18

Khởi kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất

Sơ thẩm
06-06-2014
Hành chính
TAND cấp huyện

Người khởi kiện: ông NĐ_Nguyễn Hữu Tổng và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Thiên Nga trình bày: Tại đơn khởi kiện ngày 04/05/2012, bản tự khai, các biên bản đối thoại và tại phiên tòa hôm nay. Vào ngày 8/11/1999, vợ chồng ông NĐ_Nguyễn Hữu Tổng có mua căn nhà và đất của vợ chồng ông Lương Duy Tính bằng giấy tay, đất và nhà chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, khi mua diện tích nhà là 34m2 và diện tích đất là 100m2 với giá 20 cây vàng SJC. Khoản tiền mua nhà đất trên là do ngày 8/01/1997 Ông NĐ_Tổng được quân khu 7 cấp đất tại tỉnh lộ 15 phường Tân Chánh Hiệp huyện Hóc Môn (diện tích đất 120m2). Nhưng do hoàn cảnh gia đình và đi làm xa nhà nên đến năm 2001 ông NĐ_Tổng bán căn nhà và đất cho chị Ngô Thị Lý trú tại 72 đường Cộng Hòa, Phường 13, quận Tân Bình, TP.HCM. (Với giá là 136 triệu đồng chẳn tiền Việt Nam) và lấy tiền mua nhà và đất tại Quận X. Ngày 24/12/1999 gia đình ông NĐ_Tổng có kê khai nhà đất, tờ đăng ký nhà, đất với diện tích nhà là 34m2 và diện tích đất là 105m2 LQ_UBND phường BA xác nhận. Trong thời điểm gia đình ông NĐ_Tổng mua nhà và đất thì chưa có quy hoạch giải tỏa.

Bản án/Quyết định số: 05/2014/ HC-ST

  • 209
  • 17

Khởi kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất

Sơ thẩm
04-04-2014
Hành chính
TAND cấp huyện

Người khởi kiện ông NĐ_Nguyễn Văn Bội, bà NĐ_Bùi Thị Huệ có ông NĐ_Bội làm đại diện trình bày: Gia đình ông đã cư trú tại phường TML, Quận X từ rất lâu. Năm 2010 ông được mời hiệp thương để thông báo phần đất diện tích khoảng 240 m2 trong đó có 230 m2 thuộc một phần thửa 81 – 82 được ông mua lại của bà Nguyễn Thị Mắc năm 2000, phần đất còn lại l đất của ông sử dụng ổn định từ trước năm 1975 bị thu hồi để thực hiện dự án Liên tỉnh lộ 25B giai đoạn 2, ngày 19/7/2010 BĐ_Ủy ban nhân dân Quận X ban hành quyết định số 10402/QĐ-UBND về việc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư đối với phần đất này và xác định phần đất của ông thuộc dự án 174ha. Không đồng ý với quyết định bồi thường ông đã khiếu nại đến chủ tịch BĐ_Ủy ban nhân dân Quận X, trong khi ông khiếu nại thì ngày 03/12/2010 BĐ_Ủy ban nhân dân Quận X ban hành quyết định số 15776/QĐ-UBND về việc cưỡng chế thu hồi đất đối với phần đất của gia đình ông, ngày 21/3/2011 BĐ_Ủy ban nhân dân Quận X ban hành quyết định số 3533/UB-UBND ngày 21/3/2011 sửa đổi một phần nội dung quyết định số 10402/QĐ-UBND, ngày 04/5/2011 ban hành quyết định số 5635/QĐ-UBND về việc hủy bỏ quyết định số 3533/QĐ-UBND, sửa đổi một phần nội dung của quyết định 10402/QĐ-UBND nhưng ngày 15/01/2014 mới bàn giao cho ông.

Bản án/Quyết định số: 05/2015/HC-ST

  • 207
  • 12

Khởi kiện quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và cưỡng chế thu hồi đất

Sơ thẩm
04-05-2015
Hành chính
TAND cấp huyện

Người khởi kiện ông NĐ_Phạm Xuân Trà có ông Phạm Văn Tráng làm đại diện trình bày: Nhà và đất có số 9/25 khu phố 6, phường LT, quận TĐ, Thành phố HCM là của ông NĐ_Phạm Xuân Trà. Ngày 20/12/2013 BĐ_Ủy ban nhân dân quận TĐ ban hành quyết định số 7580/QĐ- ƯBND về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ trong dự án mở rộng Quốc lộ 1, đoạn từ Nút giao thông TĐ (trạm 2) đến ranh tỉnh BD đối với nhà và đất của ông NĐ_Trà, không đồng ý với quyết định nêu trên ông NĐ_Trà khiếu nại và không đồng ý bàn giao nhà đất. Ngày 07/02/2014 BĐ_Ủy ban nhân dân quận TĐ ban hành quyết định 565/QĐ-UBND về việc cưỡng chế để thi hành quyết định số 3453/QĐ-ƯBND ngày 20/8/2003, quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 16/6/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố HCM và quyết định số 7580/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của BĐ_Ủy ban nhân dân quận TĐ nên ngày 27/3/2014 ông NĐ_Trà đã tự nguyện bàn giao nhà đất cho dự án, ngày 26/3/2014 BĐ_Ủy ban nhân dân quận TĐ ban hành quyết định số 1701/QĐ- UBND về việc chi trả bổ sung tiền bồi thường, hỗ trợ đối với nhà đất số 9/25 của ông NĐ_Trà nhưng ông vẫn không đồng ý.