CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CASELAW VIỆT NAM



Sắp xếp:

92/2015/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

  • 138
  • 4

Tranh chấp hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Sơ thẩm
25-05-2015
TAND cấp huyện

NĐ_Công ty Thái Ninh chỉ yêu cầu BĐ_Công ty cổ phần Đông Hương trả lãi theo mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước từ ngày 30/4/2012 đến ngày xét xử sơ thẩm hơn 36 tháng nhưng tính tròn là 36 tháng, theo mức lãi suất là 9%/năm (0.75%/tháng). Xét thấy yêu cầu này của nguyên đơn có lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

154/2013/KDTM-PT: Tranh chấp góp vốn

  • 38
  • 2

Tranh chấp góp vốn

Phúc thẩm
03-09-2015
Tòa phúc thẩm TANDTC

Đại diện BĐ_Công ty cổ phần kỹ nghệ An Vinh cho rằng cổ phần của bà NĐ_Hiền cổ phiếu ghi tên không có nguồn gốc rõ ràng trong thời gian ông Nguyễn Văn Bi là tổng giám đốc đã được phát hành, bà NĐ_Hiền là người ký cổ phiếu chuyển nhượng không đúng thẩm quyền không hợp lệ. Bà NĐ_Hiền không có hợp đồng chuyển nhượng số cổ phần

05/2015/KDTM-ST: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

  • 26
  • 1

Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Sơ thẩm
10-02-2015
TAND cấp huyện

Theo yêu cầu của Ngân hàng, NĐ_Công ty Kiều Oanh đã cung cấp đầy đủ hồ sơ để xem xét hỗ trợ lãi suất và Ngân hàng cũng đã mở cho NĐ_Công ty Kiều Oanh tài khoản về hỗ trợ lãi suất tín dụng xuất khẩu số 819-459915-00-0280 với số dư là 447.369.000 đồng. Đến ngày 11/01/2013, Ngân hàng và NĐ_Công ty Kiều Oanh có ký giấy xác nhận giảm lãi suất tín dụng xuất khẩu với số tiền được giảm là 447.369.000 đồng. Mặc dù NĐ_Công

02/2015/KDTM: Tranh chấp hợp đồng mua bán cao su

  • 10
  • 0

Tranh chấp hợp đồng mua bán cao su

Sơ thẩm
15-01-2015
TAND cấp huyện

Xét thấy Công ty Hoàng My yêu cầu BĐ_Công ty Hoài Minh trả lại số tiền theo số lượng cao su thành phẩm chưa giao là 128.975 tấn theo bảng kê chi tiết công nợ ngày 05/11/2012. Giá tiền tại thời điểm giao hàng là ngày 31/12/2012 là 55.000 đồng/kg là có căn cứ chấp nhận

1659/2016/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

  • 295
  • 46

Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Sơ thẩm
15-09-2015
TAND cấp huyện

NĐ_Công ty cổ phần bảo hiểm ATT (Nguyên đơn) là công ty cổ phần kinh doanh bảo hiểm, được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam vào năm 2005, có trụ sở đăng ký tại số 117-119 LCT, Phường 7, Quận A, Thành phố HCM. BĐ_Công ty cổ phần tập đoàn VTC (Bị đơn) là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3400817828, có trụ sở đăng ký tại lầu 14-08B, Tòa nhà Vincom Center, số 72 LTT, phường BN, Quận X, Thành phố HCM. Năm 2009, NĐ_Công ty cổ phần bảo hiểm ATT và BĐ_Công ty cổ phần tập đoàn VTC có ký kết 02 hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 01/10/HĐMCP và 02/10/HĐMCP, theo đó NĐ_Công ty cổ phần bảo hiểm ATT chuyển nhượng cho BĐ_Công ty cổ phần tập đoàn VTC là 3.700.000 cổ phần của Công ty cổ phần đóng tàu và dịch vụ dầu khí Vũng Tàu với tổng số tiền là 199.805.400.000 đồng (Hợp đồng Vũng Tàu), NĐ_Công ty cổ phần bảo hiểm ATT đã hoàn thành xong việc chuyển nhượng cổ phần cho BĐ_Công ty cổ phần tập đoàn VTC, trong khi đó tính đến ngày 03/06/2013 BĐ_Công ty cổ phần tập đoàn VTC còn phải thanh toán cho NĐ_Công ty cổ phần bảo hiểm ATT số tiền là 49.951.350.000 đồng.