- LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
- Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan
- Điều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình
- Chương II KẾT HÔN
- Điều 8. Điều kiện kết hôn
- Điều 9. Đăng ký kết hôn
- Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
- Điều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền
- Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Chương III QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
- Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN
- Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
- Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
- Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
- Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
- Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
- Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
- Mục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
- Điều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng
- Điều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh
- Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng
- Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng
- Mục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG
- Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
- Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
- Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng
- Điều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
Điều này bởi Điều 8 và Điều 16 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
- Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh
- Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
- Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 41. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu
- Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
- Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng
- Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
- Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng
- Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
- Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
- Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu
- Chương IV CHẤM DỨT HÔN NHÂN
- Mục 1: LY HÔN
- Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
- Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở
- Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
- Điều 54. Hòa giải tại Tòa án
- Điều 55. Thuận tình ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
- Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
- Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn
- Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn
- Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
- Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn
- Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình
- Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn
- Điều 63. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn
- Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh
- Mục 2: HÔN NHÂN CHẤM DỨT DO VỢ, CHỒNG CHẾT HOẶC BỊ TÒA ÁN TUYÊN BỐ LÀ ĐÃ CHẾT
- Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân
- Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
- Điều 67. Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở về
- Chương V QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
- Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
- Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con
- Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
- Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
- Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 72. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
- Điều 73. Đại diện cho con
- Điều 74. Bồi thường thiệt hại do con gây ra
- Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con
- Điều 76. Quản lý tài sản riêng của con
- Điều 77. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
- Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi
- Điều 79. Quyền, nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng
- Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng
- Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
- Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
- Điều 86. Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 87. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
- Mục 2: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON
Quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ được hướng dẫn bởi Nghị định 10/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 10/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 98/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 - Điều 88. Xác định cha, mẹ
- Điều 89. Xác định con
- Điều 90. Quyền nhận cha, mẹ
- Điều 91. Quyền nhận con
- Điều 92. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết
- Điều 93. Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
- Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 95. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Điều kiện mang thai hộ được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 10/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 10/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 98/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 - Điều 96. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 98. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 99. Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 100. Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ
- Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con
- Điều 102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con
- Chương VI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA GIA ĐÌNH
- Điều 103. Quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình
- Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 105. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em
- Điều 106. Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
- Chương VII CẤP DƯỠNG
- Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 108. Một người cấp dưỡng cho nhiều người
- Điều 109. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người
- Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con
- Điều 111. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ
- Điều 112. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em
- Điều 113. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 114. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
- Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
- Điều 116. Mức cấp dưỡng
- Điều 117. Phương thức cấp dưỡng
- Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 120. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân
- Chương VIII QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Chương này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP nay bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 45 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 - Điều 121. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 122. Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 123. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 124. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình
- Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình
Việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân đã được giải quyết tại nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương III Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP nay bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 45 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 - Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
- Điều 128. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
- Điều 129. Nghĩa vụ cấp dưỡng có yếu tố nước ngoài
- Điều 130. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 131. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 132. Hiệu lực thi hành
- Điều 133. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Bản án sử dụng
- 76/2015/DS-ST (13-03-2015) Áp dụng: Điều 33; Điều 34; Điều 35
- 03/2015/DS-ST (06-01-2015) Áp dụng: Điều 27
- 106/2015/DS-ST (02-02-2015) Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 57
- 44/2015/DS-ST (10-02-2015) Áp dụng: Điều 27
- 240/2015/HNGĐ-ST (09-04-2015) Áp dụng: Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84
- 344/2015/DS-ST (17-04-2015) Áp dụng: Điều 51; Điều 56
- 450/2015/DS-ST (11-05-2015) Áp dụng: Điều 56; Điều 58; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 117
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
1418/2015/HNPT: Thay đổi việc nuôi con Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2413
- 44
Theo bản án số 928/2012/HNGĐ – ST ngày 28/9/2012 của Tòa án nhân dân quận GV và bản án số 899/2013/HNPT ngày 24/7/2013 của Tòa án nhân dân Thành phố HCM thì ông NĐ_Tú và bà BĐ_Nguyễn Thị Thanh Ngân thuận tình ly hôn, giao con chung là trẻ Thân Hoàng Gia Lượng sinh ngày 02/12/2009 cho bà BĐ_Ngân trực tiếp nuôi dưỡng, ông NĐ_Tú có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn bà BĐ_Ngân thường xuyên gây khó khăn khi ông NĐ_Tú thăm con và đón con về nhà nuôi. Bản thân nghề nghiệp của bà BĐ_Ngân là tiếp viên hàng không nên thường xuyên đi làm xa, không trực tiếp chăm sóc con mà giao cho người khác chăm sóc. Bà BĐ_Ngân cũng không cho con đi học mẫu giáo, vào năm 2015 thì trẻ Lượng vào lớp Một mà hiện nay ông NĐ_Tú không được biết trẻ Lượng đang ở đâu, ông NĐ_Tú cũng không được thăm con. Nay ông NĐ_Tú làm đơn yêu cầu Tòa giải quyết cho ông NĐ_Tú được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng để đảm bảo cho ông được trực tiếp chăm sóc con tốt nhất và ổn định được việc học của con khi vào lớp Một.
1548/2015/HNPT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 669
- 24
Ông NĐ_Lý Khoan Ninh trình bày: Ông và bà BĐ_Lê Thị Linh tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận X, Thành phố HCM cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01/2012 ngày 25/4/2012. Trong quá trình chung sống, vợ chồng ông thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bà BĐ_Linh không tôn trọng chồng cũng như gia đình bên nhà chồng. Ông đã cho bà BĐ_Linh nhiều cơ hội nhưng bà BĐ_Linh vẫn không sừa đổi, lâu dần đã làm cho tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc và để ổn định cuộc sống nên ông NĐ_Ninh xin ly hôn bà BĐ_Linh.
59/2015/HNGĐ-PT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 690
- 12
Tại đơn khởi kiện ngày 12/6/2013, bà NĐ_Trần Thị Thu Thương yêu cầu ly hôn với ông BĐ_Nguyễn Văn Kiều. Về con chung, bà yêu cầu nuôi ba con chung gồm có Nguyễn Hữu Bảo Toàn sinh ngày 23/3/1996, Nguyễn Hữu Bảo Thiện sinh ngày 03/10/2001 và Nguyễn Thiện Nhân sinh ngày 05/01/2009; bà không yêu cầu ông BĐ_Kiều cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngày 04/3/2014, bà NĐ_Thương có đơn khởi kiện bổ sung như sau: Bà yêu cầu Tòa án chia đôi tài sản chung giá trị tương đương 500.000.000đồng gồm có căn nhà, đất tọa lạc tại 22/5Q ấp MH 1, xã TC, huyện HM, Thành phố HCM và đất tọa lạc tại xã MHN, huyện ĐH, tỉnh LA.
126/2015/HNGĐ-PT: Ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2641
- 80
Bà NĐ_Lan và ông BĐ_Ng Eng Wan tự nguyện chung sống từ năm 2005 và có đăng ký kết hôn năm 2006 tại Phòng đăng ký Quận Pathumwan, tỉnh Bangkok Metropolis, Thái Lan và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 157/319107. Thời gian đầu ông bà sinh sống ở Bangkok, khoảng năm 2006 thì ông bà về Việt Nam sinh sống. Sau đó, bà NĐ_Lan cùng ông BĐ_Ng Eng Wan đã thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn và được Sở tư pháp Thành phố HN cấp giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký trước các cơ quan nước ngoài số 744/STP/XN ngày 07/5/2008.
230/2015/HNGĐ-PT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 550
- 15
Nguyên đơn – bà NĐ_Dương Thị Thanh Hoa trình bày: Sau khi kết hôn, bà và ông BĐ_Nguyễn Nam Mạnh chung sống tại nhà của cha mẹ ông BĐ_Mạnh khoảng hơn một năm thì về sống tại nhà của mẹ ruột bà NĐ_Hoa. Đến năm 1990, bà và ông BĐ_Mạnh xây nhà và chung sống tại số 133/20 NSHL, Phường X, quận TB, Thành phố HCM. Bà và ông BĐ_Mạnh chung sống khoảng bốn năm thì ông BĐ_Mạnh ghen tuông vô cớ nhưng vì thương con, bà đã chịu đựng và bỏ qua tất cả, bà vừa chăm lo cho gia đình vừa buôn bán cải thiện cuộc sống
618/2016/HNGĐ-PT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 748
- 25
Tại đơn khởi kiện ngày 08/6/2015 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – ông NĐ_Huỳnh Tấn Đạt trình bày: Ông và bà BĐ_Trần Nguyễn Ngọc Nhân tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn vào ngày 10/6/2010 tại Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận Z, Thành phố HCM. Vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng trong lối sống và suy nghĩ, vợ chồng không có sự chia sẻ và cảm thông nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Từ tháng 12/2014 đến nay, vợ chồng không còn chung sống với nhau và không có biện pháp đề hàn gắn gia đình, ông xác định không còn tình cảm với bà BĐ_Nhân nên yêu cầu được ly hôn để ổn định cuộc sống.
520/2016/HN-ST: Ly hôn Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1220
- 49
Tại đơn khởi kiện ngày 26/12/2015, Bản tự khai ngày 20/01/2016 bà NĐ_Châu Ngọc Yến Giang trình bày: Bà và ông BĐ_Lưu Đạo Triệu tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp Thành phố HCM và được Ủy ban nhân dân Thành phố HCM cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 10/9/2001, Số đăng ký 3276 quyển số 17. Khi về chung sống thì bắt đầu phát sinh những bất đồng. Một tháng sau khi kết hôn đến nay, ông BĐ_Triệu trở về Canada. Từ đó hai bên không còn liên lạc với nhau. Nay bà nhận thấy tình cảm giữa bà và ông BĐ_Triệu không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, bà yêu cầu được ly hôn.
Tiếng anh