- LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hôn nhân và gia đình
- Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
- Điều 6. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan
- Điều 7. Áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình
- Chương II KẾT HÔN
- Điều 8. Điều kiện kết hôn
- Điều 9. Đăng ký kết hôn
- Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật
- Điều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật
- Điều 13. Xử lý việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền
- Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Chương III QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
- Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ NHÂN THÂN
- Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng
- Điều 18. Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng
- Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng
- Điều 20. Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng
- Điều 21. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
- Điều 22. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
- Điều 23. Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
- Mục 2: ĐẠI DIỆN GIỮA VỢ VÀ CHỒNG
- Điều 24. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng
- Điều 25. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh
- Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng
- Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng
- Mục 3: CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG
- Điều 28. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
- Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
- Điều 31. Giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng
- Điều 32. Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
Điều này bởi Điều 8 và Điều 16 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
- Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 36. Tài sản chung được đưa vào kinh doanh
- Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
- Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 41. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
- Điều 42. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu
- Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
- Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
- Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng
- Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
- Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng
- Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
- Điều 49. Sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
- Điều 50. Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu
- Chương IV CHẤM DỨT HÔN NHÂN
- Mục 1: LY HÔN
- Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
- Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở
- Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
- Điều 54. Hòa giải tại Tòa án
- Điều 55. Thuận tình ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
- Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
- Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn
- Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn
- Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
- Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn
- Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình
- Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn
- Điều 63. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn
- Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh
- Mục 2: HÔN NHÂN CHẤM DỨT DO VỢ, CHỒNG CHẾT HOẶC BỊ TÒA ÁN TUYÊN BỐ LÀ ĐÃ CHẾT
- Điều 65. Thời điểm chấm dứt hôn nhân
- Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
- Điều 67. Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở về
- Chương V QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
- Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ GIỮA CHA MẸ VÀ CON
- Điều 68. Bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con
- Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
- Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con
- Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
- Điều 72. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con
- Điều 73. Đại diện cho con
- Điều 74. Bồi thường thiệt hại do con gây ra
- Điều 75. Quyền có tài sản riêng của con
- Điều 76. Quản lý tài sản riêng của con
- Điều 77. Định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự
- Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi
- Điều 79. Quyền, nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng
- Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng
- Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
- Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
- Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
- Điều 86. Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
- Điều 87. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
- Mục 2: XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON
Quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ được hướng dẫn bởi Nghị định 10/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 10/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 98/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 - Điều 88. Xác định cha, mẹ
- Điều 89. Xác định con
- Điều 90. Quyền nhận cha, mẹ
- Điều 91. Quyền nhận con
- Điều 92. Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết
- Điều 93. Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
- Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 95. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Điều kiện mang thai hộ được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 10/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 10/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 98/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 - Điều 96. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 98. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 99. Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
- Điều 100. Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ
- Điều 101. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con
- Điều 102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con
- Chương VI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA GIA ĐÌNH
- Điều 103. Quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình
- Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 105. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em
- Điều 106. Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
- Chương VII CẤP DƯỠNG
- Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 108. Một người cấp dưỡng cho nhiều người
- Điều 109. Nhiều người cùng cấp dưỡng cho một người hoặc cho nhiều người
- Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con
- Điều 111. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ
- Điều 112. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh, chị, em
- Điều 113. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
- Điều 114. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
- Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
- Điều 116. Mức cấp dưỡng
- Điều 117. Phương thức cấp dưỡng
- Điều 118. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
- Điều 120. Khuyến khích việc trợ giúp của tổ chức, cá nhân
- Chương VIII QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Chương này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP nay bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 45 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 - Điều 121. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 122. Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 123. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 124. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình
- Điều 125. Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình
Việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân đã được giải quyết tại nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương III Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP nay bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 45 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 - Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
- Điều 128. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
- Điều 129. Nghĩa vụ cấp dưỡng có yếu tố nước ngoài
- Điều 130. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 131. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 132. Hiệu lực thi hành
- Điều 133. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Bản án sử dụng
- 76/2015/DS-ST (13-03-2015) Áp dụng: Điều 33; Điều 34; Điều 35
- 03/2015/DS-ST (06-01-2015) Áp dụng: Điều 27
- 106/2015/DS-ST (02-02-2015) Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, Điều 57
- 44/2015/DS-ST (10-02-2015) Áp dụng: Điều 27
- 240/2015/HNGĐ-ST (09-04-2015) Áp dụng: Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84
- 344/2015/DS-ST (17-04-2015) Áp dụng: Điều 51; Điều 56
- 450/2015/DS-ST (11-05-2015) Áp dụng: Điều 56; Điều 58; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 117
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
653/2015/DS-PT: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 3713
- 43
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Do có mối quan hệ quen biết từ trước nên ông NĐ_Chính, bà NĐ_Khôi có cho ông BĐ_Nguyễn Văn Hòa vay tiền làm ăn, khi đến vay tiền ông BĐ_Hòa có dẫn thêm hai người bạn là ông BĐ_Huỳnh Ngọc Bảy và Ông BĐ_Dương Hiển Chung nói cùng vay để làm ăn chung, do vợ chồng ông NĐ_Chính chỉ quen biết ông BĐ_Hòa nên ông BĐ_Hòa đã cam kết bảo lãnh, chịu trách nhiệm về số tiền vay nên ông bà mới đồng ý cho ông BĐ_Hòa, ông BĐ_Chung và ông BĐ_Bảy vay tiền cụ thể như sau: Ngày 17/10/2011 vợ chồng ông NĐ_Chính bà NĐ_Khôi cho ông BĐ_Hòa, ông BĐ_Chung, ông BĐ_Bảy vay 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), thời hạn vay 03 tháng, lãi suất 5% /tháng.
749/2015/HN-PT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 980
- 29
Tại đơn khởi kiện ngày 02/10/2014 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà NĐ_Đỗ Thị Hương Khuê trình bày: Bà và ông BĐ_Nguyễn Thành Trung tự nguyện kết hôn năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường BT, quận TĐ, Thành phố HCM theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2004 ngày 01/9/2004. Hạnh phúc gia đình được vài năm đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do đôi bên bất đồng trong sinh hoạt gia đình, cách nuôi dạy con cái. Bà đã cố gắng hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng về sau do mâu thuẫn càng trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên bà quyết định sống ly thân. Đến thời điểm này, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông BĐ_Trung.
774/2015/HNPT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1015
- 11
Nguyên đơn là bà NĐ_Nguyễn Thị Cẩm Hoa trình bày: Bà và ông BĐ_Nguyễn Hùng Hưng tự nguyện chung sống từ năm 1999, có đăng ký kết hôn năm 2001. Ông bà có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Phương Vy, sinh ngày 25/02/1999 và Nguyễn Ngọc Phương Trâm, sinh ngày 17/5/2000. Quá trình chung sống buổi đầu có hạnh phúc được một thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông BĐ_Nguyễn Hùng Hưng thường xuyên uống rượu say xỉn về nhà kiếm chuyện nhà gây gổ, chửi mắng xúc phạm và đánh đập bà. Ông BĐ_Hưng sống không có trách nhiệm với gia đình, bà đã chịu đựng và nhẫn nhịn nhiều lần, để xây dựng hạnh phúc gia đình, mong ông BĐ_Hưng thay đổi nhưng ông BĐ_Hưng không thay đổi tính tình, khiến cuộc sống chung của vợ chồng ngày càng mệt mỏi, đau khổ. Đến năm 2005 vì không thể sống chung với ông BĐ_Hưng được nữa nên bà cùng hai con về gia đình cha mẹ bà ở phường LC, quận TĐ để ở cho đến nay. Hơn 02 năm nay bà và ông BĐ_Hưng đã chính thức sống ly thân, đôi bên không còn quan hệ gì với nhau nữa.
25/2015/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng tín dụng Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1497
- 19
Trong đơn khởi kiện ngày 04/9/2014 và đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện ngày 18/3/2015, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Văn Nam trình bày: Ngày 02/8/2013, bà BĐ_Đỗ Thị Kim Xuân có ký hợp đồng tín dụng số 410663/HĐTD với NĐ_Quỹ Tín dụng nhân dân Châu Minh để vay số tiền 160.000.000 đồng. Thời hạn vay 36 tháng, lãi suất 0,9%/tháng với mục đích vay là bổ sung vốn kinh doanh. Để đảm bảo cho khoản vay, bà BĐ_Xuân ký Hợp đồng thế chấp tài sản số 410663/HĐTC ngày 02/8/2013 để thế chấp Quyền sử dụng quầy sạp và hàng hóa đang kinh doanh số B48 - B49 Tầng hầm Trung tâm TM-DV An Đông (theo Hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh có thời hạn số 2082/HĐ-AĐ ngày 11/3/2013 và Hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh có thời hạn số 2083/HĐ-AĐ ngày 11/3/2013 được ký kết giữa bà BĐ_Xuân với Ban quản lý Trung tâm Thương mại - Dịch vụ An Đông) cho NĐ_Quỹ Tín dụng nhân dân Châu Minh. Mặc dù việc vay nợ và thế chấp tài sản chỉ có một mình bà BĐ_Xuân ký tên nhưng ông LQ_Hoàng Quốc Vinh (là chồng bà BĐ_Xuân) biết rõ việc vay nợ, đồng thời ông LQ_Vinh cùng với bà BĐ_Xuân sử dụng nguồn vốn vay để kinh doanh. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà BĐ_Xuân đã thanh toán số tiền tổng cộng tính đến ngày 23/6/2014 là 39.450.000 đồng (trong đó: vốn gốc là 29.370.000 đồng, tiền lãi là 10.080.000 đồng).
358/2015/HNGĐ -ST: Ly hôn Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 801
- 18
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà BĐ_Trần Thị Tiên (tên gọi khác là Trần Thị Minh) tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1984, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đinh Xá, Huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam Bà BĐ_Trần Thị Tiên có tên gọi khác hay tên ở nhà là Trần Thị Minh nên khi đi Đăng ký giấy chứng nhận kết hôn lại ghi tên Trần Thị Minh. Trong giấy Giấy CMND, khai sinh con đều ghi BĐ_Trần Thị Tiên. Bà BĐ_Tiên đã làm đơn và được Uy ban nhân dân xã Đinh Xá, Huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam xác nhận bà BĐ_Trần Thị Tiên tức bà Trần Thị Minh là một người. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại Bình Lục, Hà Nam đến năm 1992 thì chuyển về sống tại 99/12 (số cũ 47/6/6 ) HTL, Phường HT, Quận TP.
491/2015/HNGĐ-ST: Ly hôn Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 964
- 35
Trong đơn xin ly hôn ngày 14/01/2015, các lời khai cũng như trong các biên bản hòa giải tại Tòa án nhân dân quận TP, nguyên đơn- ông NĐ_Cao Chí Hà trình bày: - Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà BĐ_Ngô Thị Kiều Hoa tự nguyện kết hôn, có tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau từ năm 2010, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2010, quyển số 01/2010 ngày 09/11/2010 tại Ủy ban nhân dân phường HT, quận TP, thành phố HCM. Sau khi kết hôn hai vợ chồng ông sống tại gia đình ông tại địa chỉ 462/12 LBB, phường HT, quận TP, thành phố HCM cho đến nay.
1124/2015/ ST- HNGĐ: Ly hôn Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1614
- 79
Tại đơn khởi kiện yêu cầu cầu về việc ly hôn ngày 09/9/2015 và tại phiên tòa, nguyên đơn ông NĐ_Đào Ngọc Chân trình bày: Ông và bà BĐ_Nguyễn Thị Huyền Loan tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 66TH, quyển số 01/1998 ngày 14/7/1998 tại Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống ban đầu hạnh phúc về sau giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn từ năm 1998 do bất đồng quan điểm, bà BĐ_Loan không thực sự quý đời sống gia đình nên khiến đời sống hôn nhân căng thẳng, mệt mỏi. Nay mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn hạnh phúc, đời sống vợ chồng không thể kéo dài nên ông NĐ_Chân yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống.
Tiếng anh