- LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 5 Điều 177 Luật 59/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 - Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 5 Điều 177 Luật 59/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định
- Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 6. Thoả thuận thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP) nay tiếp tục được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 7. Quyền yêu cầu thi hành án
- Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
- Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án
- Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
- Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
- CHƯƠNG II HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
Quy định về Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án được hướng dẫn từ Điều 66 đến Điều 71 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái thẩm tra viên được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Khoản 16 và Khoản 17 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP) nay tiếp tục được sửa đổi bởi Khoản 13 đến Khoản 15 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi từ Điều 2 đến Điều 12 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Chương III Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
- Điều 17. Chấp hành viên
Cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên được hướng dẫn bởi Điều 24 và 25 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Cách chức Chấp hành viên được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
- Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
- Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm
- Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
Quản lý công cụ hỗ trợ thi hành án được hướng dẫn từ Điều 35 đến Điều 39 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Quản lý công cụ hỗ trợ thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 74, 75, 76 và 77 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 16, Khoản 17 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - CHƯƠNG III THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Chương này được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Hồ sơ thi hành án, yêu cầu thay đổi chấp hành viên, công khai thông tin người phải thi hành án và việc xuất cảnh của người phải thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 8, 10, 11, 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
- Điều 27. Cấp bản án, quyết định
- Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
- Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
- Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP) nay tiếp tục được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án
- Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
- Điều 33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 49 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 - Điều 34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
- Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
- Điều 36. Ra quyết định thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 và 7 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án
- Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án
- Điều 39. Thông báo về thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân
- Điều 41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
- Điều 42. Niêm yết công khai
- Điều 43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án
- Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
- Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Thủ tục thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 48. Hoãn thi hành án
- Điều 49. Tạm đình chỉ thi hành án
- Điều 50. Đình chỉ thi hành án
- Điều 51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
- Điều 52. Kết thúc thi hành án
- Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 55. Ủy thác thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022
Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án trong trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Thực hiện ủy thác thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 56. Thẩm quyền uỷ thác thi hành án
- Điều 57. Thực hiện ủy thác thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 9 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 - Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án
- Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 60. Phí thi hành án dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33, 34 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 46, 47, 48 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 - Điều 62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 64. Kháng nghị quyết định của Toà án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
- Mục 1. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
- Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
Áp dụng biện pháp bảo đảm được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 8 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 13 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 67. Phong tỏa tài khoản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Mục 2. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
Việc tiến hành cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội được hướng dẫn bởi Điều 8, 9, 10 Thông tư liên tịch 265/2013/TTLT-BQP-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Quy định chung về áp dụng cưỡng chế thi hành án được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Quy định chung về cưỡng chế thi hành án được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 13 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
- Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Phối hợp xây dựng, triển khai kế hoạch cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7 Thông tư liên tịch 265/2013/TTLT-BQP-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014 - Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31, 32 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Tạm ứng, lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi phí cưỡng chế thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung
- Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Tranh chấp tài sản kê biên được hướng dẫn bởi Mục 4 Công văn 4967/BTP-TCTHADS năm 2014 - Mục 3. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ TIỀN
- Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
- Điều 78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
- Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ
- Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Mục 4. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
- Điều 82. Thu giữ giấy tờ có giá
- Điều 83. Bán giấy tờ có giá
- Mục 5. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
- Điều 84. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
- Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Mục 6. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ VẬT
- Điều 87. Tài sản không được kê biên
- Điều 88. Thực hiện việc kê biên
Việc Kê biên tài sản để thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 90. Kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp
- Điều 91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
- Điều 92. Kê biên vốn góp
- Điều 93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
- Điều 94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
- Điều 95. Kê biên nhà ở
- Điều 96. Kê biên phương tiện giao thông
- Điều 97. Kê biên hoa lợi
- Điều 98. Định giá tài sản kê biên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 và 9 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Thỏa thuận tổ chức thẩm định giá và việc xác định giá tài sản được hướng dẫn bởi Điều 25 và 26 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
- Điều 100. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
- Điều 102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
- Điều 103. Giao tài sản bán đấu giá
- Điều 104. Xử lý tài sản bán đấu giá không thành
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Xử lý tài sản thi hành án không có người tham gia đấu giá, trả giá được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 - Điều 105. Giải toả kê biên tài sản
- Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
Điều này được bổ sung bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Mục 7. CƯỠNG CHẾ KHAI THÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
- Điều 107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản để thi hành án
- Điều 108. Hình thức cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án
- Điều 109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
- Mục 8. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 110. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án
- Điều 111. Kê biên quyền sử dụng đất
- Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên
- Điều 113. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên
- Mục 9. CƯỠNG CHẾ TRẢ VẬT, GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
- Điều 115. Cưỡng chế trả nhà, giao nhà
- Điều 116. Cưỡng chế trả giấy tờ
- Điều 117. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Mục 10. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
- Điều 118. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
- Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
- Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
- Điều 121. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
- CHƯƠNG V THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
- Mục 1. THI HÀNH KHOẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC; TIÊU HUỶ TÀI SẢN; HOÀN TRẢ TIỀN, TÀI SẢN KÊ BIÊN, TẠM GIỮ TRONG BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH HÌNH SỰ
- Điều 122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định
- Điều 123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
- Điều 127. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
- Điều 128. Thu án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
- Mục 2. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
- Điều 130. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 131. Thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 132. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án
- Mục 3. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
- Điều 134. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Điều 135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa
- Điều 136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Mục 4. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÁ SẢN
- Điều 137. Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản
- Điều 138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủ tục phá sản
- Điều 139. Thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản
- CHƯƠNG VI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Giải quyết khiếu nại về thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Việc Giải quyết khiếu nại về thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án
- Điều 141. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
- Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án
- Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 144. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 145. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
- Điều 147. Hình thức khiếu nại
- Điều 148. Thụ lý đơn khiếu nại
- Điều 149. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
- Điều 150. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 151. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 152. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 153. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
- Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Điều 154. Người có quyền tố cáo
- Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
- Điều 158. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
- Mục 3. KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Điều 160. Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát
- Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
- CHƯƠNG VII XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
Xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 - Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 68 và Khoản 3 Điều 72 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 58 và Khoản 63 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 85 và Khoản 3 Điều 88 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 - Điều 164. Xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
- Điều 165. Xử lý vi phạm
- CHƯƠNG VIII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các tổ chức có liên quan trong thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Chỉ đạo thi hành vụ việc thi hành án lớn, phức tạp được hướng dẫn bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn chương này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
- Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
- Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự
- Điều 169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự
- Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
- Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
- Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự
- Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
- Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự
- Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự
- Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân sự
- Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự
- Điều 178. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm trong thi hành án dân sự
- Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
- Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
- CHƯƠNG IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Việc thi hành Luật thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Nghị quyết 24/2008/QH12
- Điều 181. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 182. Hiệu lực thi hành
- Điều 183. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 26/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-11-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-03-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2026
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 33/2015/KDTM-ST (08-01-2015) Áp dụng: Luật thi hành án dân sự 2008
- 34/2015/KDTM-ST (26-03-2015) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
- 52/2014/KDTM-ST (17-04-2014) Áp dụng:
- 06/2014/KDTM-ST (27-08-2014) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
- 78/2014/KDTM-ST (30-12-2014) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
- 678/2015/LĐ-PT (10-06-2015) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) (10-06-2015) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
84/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1376
- 23
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
NHẬN THẤY: Trong đơn khởi kiện ngày 04/7/2012, đơn thay đổi yêu cầu ngày 24/4/2013, đơn khởi kiện bổ sung ngày 13/01/2014, quá trình thu thập chứng cứ, nguyên đơn ông NĐ_Trần Đình Hùng trình bày: Ngày 01/10/2010 ông có ký hợp đồng lao động với BĐ_Công ty TNHH Scoon Việt Nam (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Scoon) với nội dung chính gồm: Hợp đồng không xác định thời hạn có hiệu lực kể từ ngày ký, chức danh là Quản lý bán hàng, mức lương thỏa thuận là 30.531.600 đồng (Ba mươi triệu năm trăm ba mươi mốt ngàn sáu trăm đồng) và làm việc trực tiếp với ông Đỗ Nguyên Hưng (cấp trên phụ trách trực tiếp của ông). Quá trình làm việc ông Hưng có giao cho ông một số công việc như: theo dõi dự án Nhơn Trạch, dự án Nam Côn Sơn, dự án Petro Việt Nam, dự án Petro Gas và dự án Petro Việt Nam Oil và ngày 09/3/2011 giữa ông và ông Hưng có thảo luận 01 số công việc về kế hoạch cần tiến hành trong năm 2011. Tuy nhiên, do hai bên có bất đồng quan điểm về báo cáo tiến độ các dự án Nam Côn Sơn, dự án Petro Việt Nam, dự án Petro Gas … và kế hoạch cần tiến hành trong năm 2011 nên ngày 10/3/2011 ông đề nghị được họp với phòng nhân sự của Công ty.
86/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1373
- 40
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Trong đơn khởi kiện ngày 19/9/2012, bản tự khai ngày 27/11/2012 và các biên bản hòa giải nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Huỳnh Thanh Thức trình bày: Ngày 02/8/ 2010 ông có ký hợp đồng lao động với Xí nghiệp Tư vấn Thiết Kế (sau đây gọi tắt là Xí nghiệp) trực thuộc BĐ_Công ty Cổ phần Địa ốc Tam Hà (sau đây gọi tắt là Công ty), thời hạn 01 năm, kể từ ngày 01/8/2010 đến ngày 31/7/2011, công việc phải làm thiết kế bản vẽ, mức lương ghi trên hợp đồng lao động là 1.764.000 đồng nhưng trên thực tế nhận là 4.500.000 đồng. Khi hết hạn hợp đồng lao động ngày 31/7/2011, ông vẫn tiếp tục làm việc và hai bên không ký hợp đồng lao động mới. Ngày 03/02/2012 ông nhận Thông báo số: 01/XNTVTK của Xí nghiệp về việc cho ông thôi việc sau 45 ngày, kể từ ngày ra Thông báo. Ngày 19/3/2012 Công ty ra Quyết định thôi việc số: 07/XNTVTK đối với ông.
95/2014/LĐ-ST: Tranh chấp về kỷ luật lao động Sơ thẩm Lao động
- 2179
- 50
Tranh chấp về kỷ luật lao động
Theo đơn khởi kiện đề ngày 30.10.2013, bản tự khai ngày 04.12.2013 và các biên bản hòa giải, nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Văn Định trình bày: Tôi bắt đầu vào làm việc tại BĐ_Công ty TNHH TEXCO Việt Nam từ tháng 3.2008 với các hợp đồng theo trình tự 06 tháng, 01 năm (ký 02 lần) và kế tiếp là hợp đồng không xác định thời hạn ký bổ túc vào ngày 21/3/2012. Trong tháng 06/2013 vừa qua trong lúc làm việc bình thường tại công trường Formosa – Hà Tĩnh tôi bị gọi về văn phòng công ty để làm thủ tục sa thải. Vì bất ngờ nên tôi muốn tìm hiểu và giải thích nhưng bị từ chối nên buộc phải nhờ Liên đoàn lao động quận TB nhưng hòa giải không thành vì BĐ_Công ty TNHH TEXCO Việt Nam cử người đại diện không hợp pháp. Với thái động không hợp tác, BĐ_Công ty TNHH TEXCO Việt Nam đã kiếm cách đổ lỗi và thực hiện bằng được quyết định sa thải kết tiếp. Nay tôi yêu cầu BĐ_Công ty TNHH TEXCO Việt Nam phải ra văn bản xin lỗi, phải hủy quyết định sa thải và phải bồi thường cho tôi số tiền là 217.180.000đ.
97/2014/LĐ-ST: Đòi tiền lương, yêu cầu đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật Sơ thẩm Lao động
- 2147
- 43
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của Nguyên đơn, ông NĐ_Hà Duy Thức thì: Ông vào làm việc tại BĐ_Công ty TNHH Sắt Thép Vinh Diệu (Bị đơn) từ tháng 3/2010, sau thời gian thử việc 01 tháng, Bị đơn có thảo thuận ký hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm với ông và sau đó ký tiếp hợp đồng thứ 2 với thời hạn 01 năm kể từ ngày 10/4/2011 đến ngày 10/4/2012. Công việc vận hành máy ống. Địa Điểm làm việc tại ấp Khánh An, xã KB, huyện TU, tỉnh BD. Mức lương 2.500.000 đồng/tháng, phụ cấp trách nhiệm 200.000 đồng/tháng, lương khác 700.000 đồng/tháng.
101/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1500
- 31
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Tại đơn khởi kiện nộp ngày 23/7/2012, các bản tự khai ngày 12/11/2012 và ngày 30/12/2013, các biên bản hòa giải ngày 13/3/2013, ngày 26/3/2013 và ngày 04/3/2014 ông NĐ_Lê Duy Khánh- nguyên đơn trình bày: ông làm việc tại BĐ_Công Ty TNHH Sắt thép Vinh Định từ tháng 4/2008, thời gian thử việc 01 tháng. Đến tháng 5/2008 ký hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm, chức danh là nhân viên, đến ngày 1/5/2009 ký tiếp một hợp đồng lao động có thời hạn là 01 năm với chức danh là tổ trưởng tổ bảo trì; mức lương của hai hợp đồng này thì ông không nhớ là bao nhiêu. Đến ngày 2/5/2010 có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, với mức lương trong hợp đồng là 1.744.400đ/tháng và kèm theo phụ lục hợp đồng số 23/2011 ngày 23/6/2011 thì mức lương 2.600.000đ/tháng. Tuy nhiên theo ông ngoài mức lương trên thì ông còn nhận thêm Khoản lương khác, nên tổng mức lương thực nhận của ông là 4.100.000đ/tháng, mức lương này được phía công ty thừa nhận tại biên bản hòa giải tại Phòng LĐTB-XH huyện TU, ngoài ra ông không có chứng cứ khác về mức lương này.
115/2014/LĐ-ST: Tranh chấp về tiền lương và tiền đóng bảo hiểm Sơ thẩm Lao động
- 2714
- 46
Tranh chấp về tiền lương và tiền đóng bảo hiểm
Nguyên đơn vào làm việc tại BĐ_Công ty TNHH Bình Việt Mai, Bị đơn từ ngày 04/5/2011, ký hợp đồng chính thức vào ngày 04/7/2011, loại hợp đồng không xác định thời hạn, chức danh Trưởng phòng hành chánh nhân sự. Ngày 01/01/2012 Bị đơn bổ nhiệm Nguyên đơn giữ chức danh Giám đốc nhân sự mức lương 18.000.000 đồng/tháng. Ngày 26/3/2012, Bị đơn ra thông báo tạm giữ lương của Nguyên đơn với lý do Bà Lan, nhân viên phòng hành chánh nhân sự tham ô tiền của Bị đơn. Mặc dù sau đó Bị đơn đã xác định Nguyên đơn không cấu kết, tiếp tay với bà Lan tham ô, và bà Lan cùng Bị đơn cũng đã thống nhất được mức bồi thường và thời gian bồi thường cho Bị đơn nhưng Bị đơn vẫn không thanh toán tiền lương cho Nguyên đơn. Do Bị đơn không trả lương cho Nguyên đơn khiến Nguyên đơn gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống nên ngày 02/7/2012 Nguyên đơn đã nộp đơn xin nghỉ việc.
129/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1077
- 27
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Theo các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ nguyên đơn – Ông NĐ_Nguyễn Văn Tâm trình bày: Ông vào làm việc tại BĐ_Công ty TNHH giao nhận tốc hành Hoà Phát từ tháng 6/2008 đến nay, không ký hợp đồng lao động, công việc: nhân viên giao nhận hàng hóa, mức lương 5.000.000 đ/ tháng, công việc thường xuyên mỗi ngày làm 8 tiếng, nếu tăng ca 20.000 đ/ giờ. Ngày 25/6/2013, BĐ_Công ty TNHH giao nhận tốc hành Hoà Phát cho ông nghỉ việc không lý do. Nay ông yêu cầu BĐ_Công ty TNHH giao nhận tốc hành Hoà Phát phải bồi thường các Khoản sau: - Trợ cấp thôi việc 5 năm là: 12.500.000 đ - Tiền bảo hiểm xã hội 5 năm là 37.500.000 đ - Trợ cấp thất nghiệp 6 tháng là 18.000.000 đ - Bồi thường đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật là: 6 tháng lương x 5.000.000 đ = 30.000.000 đ Tổng cộng: 98.000.000 đ
Tiếng anh