- LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội
- Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
- Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
- Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 9. Hiện đại hoá quản lý bảo hiểm xã hội
- Điều 10. Thanh tra bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
Thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 - Điều 11. Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn
- Điều 12. Quyền và trách nhiệm của đại diện người sử dụng lao động
- Điều 13. Chế độ báo cáo, kiểm toán
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
Các hành vi bị nghiêm cấm về bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 - Chương II QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC BẢO HIỆM XÃ HỘI
- Điều 15. Quyền của người lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
Quyền của người lao động về bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 - Điều 16. Trách nhiệm của người lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
Trách nhiệm của người lao động về bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 127/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3, Điều 1 Nghị định 100/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013 - Điều 17. Quyền của người sử dụng lao động
- Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 127/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 100/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013 - Điều 19. Quyền của tổ chức bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 8 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
Quyền của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 - Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 8 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 - Chương III BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
BHXH bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 28/05/2007
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 68/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 153/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2013 - Mục 1 CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU
- Điều 21. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau
- Điều 22. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 23. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 24. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 25. Mức hưởng chế độ ốm đau
- Điều 26. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Mục 2 CHẾ ĐỘ THAI SẢN
- Điều 27. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
- Điều 29. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai
- Điều 30. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu
- Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
- Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
- Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
- Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản
- Điều 36. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con
- Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản
- Mục 3 CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỆ NGHIỆP
- Điều 38. Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 39. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
- Điều 40. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
- Điều 41. Giám định mức suy giảm khả năng lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này bởi thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư liên tịch 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2014 - Điều 42. Trợ cấp một lần
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 43. Trợ cấp hằng tháng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 44. Thời điểm hưởng trợ cấp
- Điều 45. Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
- Điều 46. Trợ cấp phục vụ
- Điều 47. Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Điều 48. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị thương tật, bệnh tật
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Mục 4 CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
- Điều 49. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 50. Điều kiện hưởng lương hưu
- Điều 51. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 52. Mức lương hưu hằng tháng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 53. Điều chỉnh lương hưu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc được hướng dẫn bởi Nghị định 09/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2015 - Điều 54. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 55. Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu
- Điều 56. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần
- Điều 57. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
- Điều 58. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 59. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến trước ngày Luật bảo hiểm xã hội có hiệu lực
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 60. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày Luật bảo hiểm xã hội có hiệu lực
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 61. Điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội
- Điều 62. Tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008 - Mục 5 CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
- Điều 63. Trợ cấp mai táng
- Điều 64. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 65. Mức trợ cấp tuất hằng tháng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 66. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 67. Mức trợ cấp tuất một lần
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 68. Tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đó đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Chương IV BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
- Mục 1 CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
- Điều 69. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí
- Điều 70. Điều kiện hưởng lương hưu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Điều 71. Mức lương hưu hằng tháng
- Điều 72. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Điều 73. Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
Phụ cấp khu vực đối với người hưởng bảo hiểm xã hội một lần được hướng dẫn bởi Nghị định 122/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/01/2009 - Điều 74.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Điều 75. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Điều 76. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Mục 2 CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT
- Điều 77. Trợ cấp mai táng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Điều 78. Trợ cấp tuất
- Điều 79. Tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đó đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Chương V BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
- Điều 80. Đối tượng áp dụng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 81. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 127/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 100/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013 - Điều 82. Trợ cấp thất nghiệp
- Điều 83. Hỗ trợ học nghề
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 127/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 100/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013 - Điều 84. Hỗ trợ tìm việc làm
- Điều 85. Bảo hiểm y tế
- Điều 86. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 87. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Chương VI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Mục 1 QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
- Điều 88. Nguồn hình thành quỹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 89. Các quỹ thành phần
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 90. Sử dụng quỹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 91. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 92. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
- Điều 93. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008 - Điều 94. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 95. Chi phí quản lý
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 96. Nguyên tắc đầu tư
- Điều 97. Các hình thức đầu tư
- Mục 2 QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
- Điều 98. Nguồn hình thành quỹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Điều 99. Sử dụng quỹ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Điều 100. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Điều 101. Chi phí quản lý
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
- Mục 3 QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
- Điều 102. Nguồn hình thành quỹ
- Điều 103. Sử dụng quỹ
- Điều 104. Chi phí quản lý
- Điều 105. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Chương VII TỔ CHỨC BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Điều 106. Tổ chức bảo hiểm xã hội
- Điều 107. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
- Điều 108. Nhiệm vụ của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
- Chương VIII THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Việc đăng ký, thông báo về tìm việc và hồ sơ theo dõi việc đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 34 và 35 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Điều 34 Nghị định 127/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điêu 1 Nghị định 100/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013 - Điều 109. Sổ bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008
Mẫu sổ bảo hiểm xã hội và hướng dẫn ghi sổ bảo hiểm xã hội được hướng dẫn bởi Quyết định 1518/QĐ-BHXH năm 2011 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 - Điều 110. Hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội
- Điều 111. Cấp Sổ bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 190/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/01/2008 - Điều 112. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau
- Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
- Điều 114. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
- Điều 115. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
- Điều 116. Hồ sơ hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ
- Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản
- Điều 118. Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Điều 119. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Điều 120. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Điều 121. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Điều 122. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần, chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Điều 123. Hồ sơ hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần, chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Điều 124. Giải quyết hưởng chế độ hưu trí, chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Điều 125. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 127/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 100/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013 - Điều 126. Giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 127/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 100/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013 - Điều 127. Hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người chấp hành xong hình phạt tù
- Điều 128. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần đối với người chấp hành xong hình phạt tù
- Điều 129. Di chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
- Chương IX KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
- Điều 130. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 152/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2007
Người khiếu nại về bảo hiểm thất nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 127/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 - Điều 131. Thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại
- Điều 132. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội
- Chương X KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 133. Khen thưởng
- Điều 134. Các hành vi vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội
- Điều 135. Các hành vi vi phạm pháp luật về thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội
- Điều 136. Các hành vi vi phạm pháp luật về sử dụng tiền đóng và quỹ bảo hiểm xã hội
- Điều 137. Các hành vi vi phạm pháp luật về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
- Điều 138. Xử lý vi phạm
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được hướng dẫn bởi Nghị định 86/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2009
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được hướng dẫn bởi Nghị định 135/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/09/2007
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 95/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1, 19, 20, 21, 23 Điều 1 và Khoản 3, 5, 6 Điều 2 Nghị định 88/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015 - Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 139. Quy định chuyển tiếp
- Điều 140. Hiệu lực thi hành
- Điều 141. Hướng dẫn thi hành
Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 71/2006/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-06-2006
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3287 ngày (9 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 08/2015/LĐ-ST: Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật (13-05-2015) Áp dụng: Điều 18
- 02/2015/LĐ-ST (12-05-2015) Áp dụng:
- 30/2014/LĐ-ST (03-09-2014) Áp dụng: Điều 18; Điều 134; Khoản 3 Điều 138
- 1063/2015/LĐ–ST (30-07-2015) Áp dụng: Khoản 1 Điều 91; khoản 1 Điều 92; Điều 94; Điều 102
- 14/2015/LĐ-ST (31-08-2015) Áp dụng: Điều 18
- 1707/2015/LĐ-ST (14-12-2015) Áp dụng: Khoản 2 Điều 2; Điều 134; Khoản 3 Điều 138
- 16/2013/LĐ-ST (08-05-2013) Áp dụng: Điều 18; Điều 92; Điều 102
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
31/2014/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 1713
- 50
BĐ_Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Viên Thụy (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Viên Thụy) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần số 0305249129 ngày 03/10/2007, đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 15/10/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp. BĐ_Công ty Viên Thụy liên tục để nợ BHXH-BHYT-BHTN kéo dài. Tính đến tháng 5/2014 Công ty còn nợ tổng số tiền BHXH-BHYT-BHTN là 195.136.017 đồng. Bảo hiểm xã hội Quận X đã làm việc, kiểm tra, nhắc nhở nhiều lần nhưng BĐ_Công ty Viên Thụy vẫn không nộp số tiền này. Nay yêu cầu BĐ_Công ty Viên Thụy phải nộp số tiền 195.136.017 đồng vào quỹ NĐ_Bảo hiểm xã hội Thành phố HCM ngay khi bản án có hiệu lực.
04/2015/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 947
- 40
Đòi nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
BĐ_Công ty cổ phần xây dựng số 15 bắt đầu tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tại NĐ_Bảo hiểm xã hội quận TX, tp HN, tp HN từ tháng 10 năm 2012. Thời gian đầu Bị đơn trích nộp đóng bảo hiểm cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với nhà nước. Từ tháng 4/2013 đến nay Công ty không thực hiện việc đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của nhà nước. Tính đến hết tháng 9/2014 còn nợ NĐ_Bảo hiểm xã hội quận TX, tp HN tổng số tiền là 9.187.596.039 đồng. Việc không nộp tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của Bị đơn đã kéo dài nhiều năm, NĐ_Bảo hiểm xã hội quận TX, tp HN đã thường xuyên đôn đốc yêu cầu thanh toán nhưng Bị đơn không trả số nợ cũ mà tiếp tục nợ mới và đưa ra khó khăn về kinh tế nên chưa có tiền trả. Nay, NĐ_Bảo hiểm xã hội quận TX, tp HN yêu cầu BĐ_Công ty cổ phần xây dựng số 15 phải thanh toán ngay toàn bộ số nợ tính đến hết tháng 9/2014 là 9.187.596.039 đồng.
18/2015/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 2984
- 134
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/5/2014 và các lời trình bày của đại diện nguyên đơn tại Tòa án: Ngày 07/10/1996, bà NĐ_Phụng làm việc tại BĐ_Công ty TNHH Penkaly Việt Nam, đến ngày 30/8/2002, giữa bà NĐ_Phụng và BĐ_Công ty TNHH Penkaly Việt Nam có ký hợp đồng lao động B50 không xác định thời hạn và phụ lục của hợp đồng số B50 có hiệu lực từ ngày 01/9/2002; với công việc là Trưởng bộ phận dịch vụ khách hàng (Head of Customer Services); mức lương chính 7.000.000 đồng cùng các thỏa thuận về thời gian làm việc, nghỉ phép và đóng bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Theo Quyết định số 841071-MI-10 từ ngày 20/4/2010, bà NĐ_Phụng giữ chức vụ giám đốc điều phối kinh doanh. Theo quyết định 841071JT-11 ngày 15/7/2011, bà NĐ_Phụng giữ chức vụ Trưởng phòng quản lý dự án thuộc nhánh Penkaly CropScience của BĐ_Công ty TNHH Penkaly Việt Nam kể từ ngày 18/7/2011, với mức lương từ tháng 4/2012 là 45.885.000 đồng.
32/2015/LĐ-ST Sơ thẩm Lao động
- 2887
- 115
Tranh chấp về kỷ luật lao động
Ngày 08/8/2008 Công ty đã gửi Giấy báo đến địa phương nơi ông cư trú đề nghị Uỷ ban nhân dân phường triệu tập ông có mặt để làm việc với Phòng kế toán tài vụ và Phòng Tổ chức cán bộ của Công ty vào lúc 08 giờ ngày 15/8/2008. Nội dung Giấy báo ghi “ông bỏ nhiệm sở” là xúc phạm đến danh dự nhân phẩm của ông. Kể từ ngày 01/7/2008 ông gửi đơn khiếu nại đến Tổng Công ty 6, lãnh đạo BĐ_Công ty 93 và các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu xem xét lại Quyết định điều chuyển công tác số 117/QĐ-TCCB ngày 27/6/2008, các cơ quan đã triệu tập hòa giải nhưng BĐ_Công ty 93 vắng mặt. Vì vậy ông khởi kiện tại Tòa án, đến nay ông đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động với BĐ_Công ty 93 kể từ ngày 30/12/2014, yêu cầu Tòa án buộc BĐ_Công ty 93 giải quyết những vấn đề sau: 1. Hủy các quyết định: - Quyết định số 102/QĐ-TCCB ngày 05/6/2008 V/v Thi hành kỷ luật lao động và bồi thường vật chất. Vì căn cứ để ban hành Quyết định là cuộc họp ngày 13/5/2008 tuy nhiên nội dung tại biên bản đánh máy không phù hợp với nội dung được thể hiện tại biên bản sổ họp.
84/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1374
- 23
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
NHẬN THẤY: Trong đơn khởi kiện ngày 04/7/2012, đơn thay đổi yêu cầu ngày 24/4/2013, đơn khởi kiện bổ sung ngày 13/01/2014, quá trình thu thập chứng cứ, nguyên đơn ông NĐ_Trần Đình Hùng trình bày: Ngày 01/10/2010 ông có ký hợp đồng lao động với BĐ_Công ty TNHH Scoon Việt Nam (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty Scoon) với nội dung chính gồm: Hợp đồng không xác định thời hạn có hiệu lực kể từ ngày ký, chức danh là Quản lý bán hàng, mức lương thỏa thuận là 30.531.600 đồng (Ba mươi triệu năm trăm ba mươi mốt ngàn sáu trăm đồng) và làm việc trực tiếp với ông Đỗ Nguyên Hưng (cấp trên phụ trách trực tiếp của ông). Quá trình làm việc ông Hưng có giao cho ông một số công việc như: theo dõi dự án Nhơn Trạch, dự án Nam Côn Sơn, dự án Petro Việt Nam, dự án Petro Gas và dự án Petro Việt Nam Oil và ngày 09/3/2011 giữa ông và ông Hưng có thảo luận 01 số công việc về kế hoạch cần tiến hành trong năm 2011. Tuy nhiên, do hai bên có bất đồng quan điểm về báo cáo tiến độ các dự án Nam Côn Sơn, dự án Petro Việt Nam, dự án Petro Gas … và kế hoạch cần tiến hành trong năm 2011 nên ngày 10/3/2011 ông đề nghị được họp với phòng nhân sự của Công ty.
86/2014/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1370
- 40
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Trong đơn khởi kiện ngày 19/9/2012, bản tự khai ngày 27/11/2012 và các biên bản hòa giải nguyên đơn ông NĐ_Nguyễn Huỳnh Thanh Thức trình bày: Ngày 02/8/ 2010 ông có ký hợp đồng lao động với Xí nghiệp Tư vấn Thiết Kế (sau đây gọi tắt là Xí nghiệp) trực thuộc BĐ_Công ty Cổ phần Địa ốc Tam Hà (sau đây gọi tắt là Công ty), thời hạn 01 năm, kể từ ngày 01/8/2010 đến ngày 31/7/2011, công việc phải làm thiết kế bản vẽ, mức lương ghi trên hợp đồng lao động là 1.764.000 đồng nhưng trên thực tế nhận là 4.500.000 đồng. Khi hết hạn hợp đồng lao động ngày 31/7/2011, ông vẫn tiếp tục làm việc và hai bên không ký hợp đồng lao động mới. Ngày 03/02/2012 ông nhận Thông báo số: 01/XNTVTK của Xí nghiệp về việc cho ông thôi việc sau 45 ngày, kể từ ngày ra Thông báo. Ngày 19/3/2012 Công ty ra Quyết định thôi việc số: 07/XNTVTK đối với ông.
115/2014/LĐ-ST: Tranh chấp về tiền lương và tiền đóng bảo hiểm Sơ thẩm Lao động
- 2706
- 46
Tranh chấp về tiền lương và tiền đóng bảo hiểm
Nguyên đơn vào làm việc tại BĐ_Công ty TNHH Bình Việt Mai, Bị đơn từ ngày 04/5/2011, ký hợp đồng chính thức vào ngày 04/7/2011, loại hợp đồng không xác định thời hạn, chức danh Trưởng phòng hành chánh nhân sự. Ngày 01/01/2012 Bị đơn bổ nhiệm Nguyên đơn giữ chức danh Giám đốc nhân sự mức lương 18.000.000 đồng/tháng. Ngày 26/3/2012, Bị đơn ra thông báo tạm giữ lương của Nguyên đơn với lý do Bà Lan, nhân viên phòng hành chánh nhân sự tham ô tiền của Bị đơn. Mặc dù sau đó Bị đơn đã xác định Nguyên đơn không cấu kết, tiếp tay với bà Lan tham ô, và bà Lan cùng Bị đơn cũng đã thống nhất được mức bồi thường và thời gian bồi thường cho Bị đơn nhưng Bị đơn vẫn không thanh toán tiền lương cho Nguyên đơn. Do Bị đơn không trả lương cho Nguyên đơn khiến Nguyên đơn gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống nên ngày 02/7/2012 Nguyên đơn đã nộp đơn xin nghỉ việc.
Tiếng anh