- LUẬT NHÀ Ở
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- Điều 4. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở
- Điều 5. Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở
- Điều 6. Chính sách phát triển nhà ở
- Điều 7. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực nhà ở
- Chương II SỞ HỮU NHÀ Ở
- Điều 9. Chủ sở hữu nhà ở và đối tượng được sở hữu nhà ở
- Điều 10. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42, 51 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 44 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 11. Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006 - Điều 12. Ghi tên chủ sở hữu trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Điều 13. Hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Điều 16. Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006 - Điều 17. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006 - Điều 18. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006 - Điều 19. Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006 - Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006 - Điều 21. Quyền của chủ sở hữu nhà ở
- Điều 22. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở
- Chương III PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
- Điều 23. Mục tiêu phát triển nhà ở
- Điều 24. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở tại khu vực đô thị
- Điều 25. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn
- Điều 26. Yêu cầu đối với phát triển nhà ở tại khu vực miền núi
- Điều 27. Chính sách phát triển nhà ở nông thôn, miền núi
- Điều 28. Hình thức phát triển nhà ở
- Điều 29. Phát triển nhà ở theo dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 30. Yêu cầu của dự án phát triển nhà ở
- Điều 31. Quy hoạch phát triển nhà ở
- Điều 32. Kiến trúc nhà ở
- Điều 33. Phương thức phát triển nhà ở
- Mục 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 34. Đối tượng và điều kiện tham gia phát triển nhà ở thương mại
- Điều 35. Đối tượng được mua, thuê nhà ở thương mại
- Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát triển nhà ở thương mại
- Điều 37. Đất để phát triển nhà ở thương mại
- Điều 38. Nguồn vốn để phát triển nhà ở thương mại
- Điều 39. Mua bán, cho thuê nhà ở thương mại
- Điều 40. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở thương mại
- Mục 3. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở RIÊNG LẺ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
- Điều 41. Hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 42. Yêu cầu phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 43. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân trong phát triển nhà ở riêng lẻ
- Điều 44. Hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở
- Mục 4. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014 - Điều 45. Quỹ nhà ở xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 32 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 46. Yêu cầu phát triển nhà ở xã hội
- Điều 47. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội
Điều này được hương dẫn bởi Điều 36 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014 - Điều 48. Quy hoạch phát triển nhà ở xã hội
- Điều 49. Đất để phát triển nhà ở xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
- Điều 50. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 33 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014 - Điều 51. Xây dựng và quản lý vận hành quỹ nhà ở xã hội
- Điều 52. Nguồn vốn đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội
- Điều 53. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24, 25 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 37, 38 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 54. Đối tượng và điều kiện được thuê mua nhà ở xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24, 25 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 37, 38 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 55. Quy trình xét duyệt đối tượng thuê, thuê mua
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
- Điều 56. Xác định giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 39 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014 - Điều 57. Nguyên tắc thuê, thuê mua nhà ở xã hội
- Mục 5. PHÁT TRIỂN QUỸ NHÀ Ở CÔNG VỤ
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 58. Quỹ nhà ở công vụ
- Điều 59. Trách nhiệm phát triển quỹ nhà ở công vụ
- Điều 60. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 23 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 61. Nguyên tắc quản lý quỹ nhà ở công vụ
- Mục 6. HỖ TRỢ, TẠO ĐIỀU KIỆN CẢI THIỆN NHÀ Ở
- Điều 62. Đối tượng thuộc diện chính sách xã hội được hỗ trợ, tạo điều kiện cải thiện nhà ở
- Điều 63. Điều kiện được hỗ trợ, tạo điều kiện cải thiện nhà ở
- Điều 64. Hình thức hỗ trợ, tạo điều kiện cải thiện nhà ở
- Chương IV QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ Ở
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ Ở
- Điều 65. Nội dung quản lý việc sử dụng nhà ở
- Điều 66. Lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở
- Điều 67. Bảo hiểm nhà ở
- Điều 68. Trách nhiệm của chủ sở hữu nhà ở trong việc sử dụng nhà ở
- Điều 69. Trách nhiệm của người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu
- Mục 2. QUẢN LÝ VIỆC SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
- Điều 70. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư
- Điều 71. Tổ chức quản lý việc sử dụng nhà chung cư
- Điều 72. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị
- Điều 73. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
- Mục 3. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, CẢI TẠO NHÀ Ở
- Điều 74. Bảo hành nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 46 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 75. Bảo trì nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 47 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 76. Cải tạo nhà ở
- Điều 77. Yêu cầu về bảo trì, cải tạo nhà ở
- Điều 78. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong bảo trì, cải tạo nhà ở
- Điều 79. Bảo trì, cải tạo nhà ở đang cho thuê
- Điều 80. Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu chung
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 54 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
- Điều 81. Bảo trì, cải tạo nhà chung cư
- Điều 82. Bảo trì, cải tạo nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- Mục 4. PHÁ DỠ NHÀ Ở
- Điều 83. Các trường hợp nhà ở phải phá dỡ
- Điều 84. Trách nhiệm phá dỡ nhà ở
- Điều 85. Yêu cầu khi phá dỡ nhà ở
- Điều 86. Cưỡng chế phá dỡ nhà ở
- Điều 87. Chỗ ở của hộ gia đình, cá nhân khi nhà ở bị phá dỡ
- Điều 88. Phá dỡ nhà ở đang cho thuê
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
- Điều 89. Phá dỡ nhà ở theo nhu cầu của chủ sở hữu nhà ở
- Chương V GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Chương này được hương dẫn bởi Chương 4 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
- Điều 90. Các hình thức giao dịch về nhà ở
- Điều 91. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch
- Điều 92. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở
- Điều 93. Trình tự, thủ tục trong giao dịch về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở được hướng dẫn bởi Điều 62 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Các loại hợp đồng về nhà ở được hương dẫn bởi Điều 63 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010
Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở được hướng dẫn bởi Điều 63 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006 - Mục 2. MUA BÁN NHÀ Ở
- Điều 94. Giá mua bán nhà ở
- Điều 95. Mua bán nhà ở trả chậm, trả dần
- Điều 96. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 57 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 97. Mua bán nhà ở đang cho thuê
- Điều 98. Mua trước nhà ở
- Mục 3. CHO THUÊ NHÀ Ở
- Điều 99. Giá cho thuê nhà ở
- Điều 100. Cho thuê nhà ở thuộc sở hữu chung
- Điều 101. Cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- Điều 102. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở
- Điều 103. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở
- Điều 104. Quyền tiếp tục thuê nhà ở
- Mục 4. THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Mục này được hương dẫn bởi Điều 58 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 105. Thủ tục thuê mua nhà ở xã hội
- Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người thuê mua nhà ở xã hội
- Mục 5. TẶNG CHO NHÀ Ở
- Điều 107. Tặng cho nhà ở thuộc sở hữu chung
- Điều 108. Tặng cho nhà ở đang cho thuê
- Mục 6. ĐỔI NHÀ Ở
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 59 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Mục này được hương dẫn bởi Điều 59 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 109. Đổi nhà ở thuộc sở hữu chung
- Điều 110. Đổi nhà ở đang cho thuê
- Điều 111. Thanh toán giá trị chênh lệch
- Mục 7. THỪA KẾ NHÀ Ở
- Điều 112. Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất
- Điều 113. Thừa kế nhà ở thuộc sở hữu chung theo phần
- Mục 8. THẾ CHẤP NHÀ Ở
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 60 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Mục này được hương dẫn bởi Điều 61 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 114. Điều kiện thế chấp nhà ở
- Điều 115. Thế chấp nhà ở thuộc sở hữu chung
- Điều 116. Thế chấp nhà ở đang cho thuê
- Điều 117. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thế chấp nhà ở
- Điều 118. Xử lý nhà ở thế chấp
- Mục 9. CHO MƯỢN, CHO Ở NHỜ NHÀ Ở
- Điều 119. Cho mượn, cho ở nhờ nhà ở thuộc sở hữu chung
- Điều 120. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở
- Mục 10. UỶ QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ Ở
- Điều 121. Nội dung uỷ quyền quản lý nhà ở
- Điều 122. Uỷ quyền quản lý nhà ở thuộc sở hữu chung
- Điều 123. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng uỷ quyền quản lý nhà ở
- Điều 124. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền quản lý nhà ở
- Chương VI NHÀ Ở TẠI VIỆT
Giao dịch về nhà ở có người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia được hướng dẫn bởi Điều 61 và Chương 6 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Chương này được hương dẫn bởi Điều 62 và Chương 5 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Mục 1. QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
- Điều 125. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều được hướng dẫn bởi Điều 66 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Khoản 2 Điều 65 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 126. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Luật sửa đổi Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2009
Điều được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Khoản 1 Điều 65 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 127. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2009
Điều này được hương dẫn bởi Điều 66, 67 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 128. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Điều 129. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều được hướng dẫn bởi Điều 68 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 72 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 130. Các quy định khác áp dụng đối với chủ sở hữu nhà ở
- Mục 2. THUÊ NHÀ Ở
- Điều 131. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở
Điều được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
- Điều 132. Điều kiện của nhà ở cho thuê
- Điều 133. Các quy định khác về cho thuê nhà ở
- Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Chương này được hương dẫn bởi Chương 6 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 134. Nội dung quản lý nhà nước về nhà ở
- Điều 135. Định hướng, chương trình và quy hoạch phát triển nhà ở
Điều được hướng dẫn bởi Điều 69, 70 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 73 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 136. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở
- Điều 137. Cho phép, đình chỉ xây dựng, cải tạo nhà ở
- Điều 138. Công nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009 có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2009
Điều này được hương dẫn bởi Điều 45 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 139. Quản lý hồ sơ nhà ở
Điều này được hương dẫn bởi Điều 76 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 71 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006 - Điều 140. Điều tra, thống kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở
Điều được hướng dẫn bởi Điều 72 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 77 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 141. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở
- Điều 142. Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển và quản lý nhà ở
Điều được hướng dẫn bởi Điều 73 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 78 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Điều 143. Quản lý hoạt động môi giới nhà ở
Điều được hướng dẫn bởi Điều 74 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
- Điều 144. Quản lý hoạt động dịch vụ công về nhà ở
- Điều 145. Thanh tra thực hiện pháp luật về nhà ở
- Điều 146. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 75, 76, 77, 78, 79 Nghị định 90/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/10/2006
Điều này được hương dẫn bởi Điều 79, 80, 81, 82 Nghị định 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2010 - Chương VIII GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở
- Mục 1. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ NHÀ Ở
- Điều 147. Giải quyết tranh chấp về nhà ở
- Điều 148. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Mục 2. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở
- Điều 149. Xử lý đối với người vi phạm pháp luật về nhà ở
- Điều 150. Xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở khi gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 151. Hiệu lực thi hành
- Điều 152. Hiệu lực pháp lý của các giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp trước ngày Luật nhà ở có hiệu lực thi hành
- Điều 153. Hướng dẫn thi hành
Việc thi triển khai Luật này được hướng dẫn bởi Chỉ thị 34/2006/CT-TTg
Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 56/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 29-11-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-08-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-09-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-08-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-09-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3287 ngày (9 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 34/2011/DSPT (31-03-2011) Áp dụng: Điều 10; Điều 126
- 143/2013/DS-GĐT (13-11-2013) Áp dụng: Điều 126
- 02/KDTM-GĐT (09-01-2014) Áp dụng: Điều 118
- 388/2009/DS-GĐT (20-08-2009) Áp dụng: Điều 125; Điều 126
- 32/2013/DS-ST (22-01-2013) Áp dụng: Điều 93; Khoản 2 Điều 108
- 501/2013/DSST (31-10-2013) Áp dụng: Điều 90; Điều 91; Điều 92; Điều 93
- 81/2012/DSST (05-12-2012) Áp dụng: Khoản 5 Điều 93
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
90/2015/DS-ST: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 5203
- 213
Yêu cầu tuyên bố hợp đồng tặng cho vô hiệu
Trong đơn khởi kiện ngày 28/08/2014, đơn khởi kiện bổ sung ngày 19/09/2014 và quá trình tố tụng, nguyên đơn là ông NĐ_Mai Văn Bảy và bà NĐ_Lê Thị Thùy Châm trình bày: Thông qua sự giới thiệu của anh Nguyễn Trung Hiếu - nhân viên Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Á Châu, vợ chồng ông NĐ_Bảy – bà NĐ_Châm biết và thương lượng mua căn nhà số 27/20 NVC - Phường K - Quận X - TP.HCM của bà BĐ_Hà Thị Kim Hoa. Ngày 05/03/2014 ông NĐ_Bảy – bà NĐ_Châm và bà BĐ_Hoa đã ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà có nội dung cơ bản như sau: Giá mua bán là 1.230.000.000 đồng, đặt cọc số tiền 50.000.000 đồng, ngày 21/03/2014 đưa thêm 120.000.000 đồng, sau khi ký hợp đồng công chứng bên mua sẽ giao hết số tiền còn lại là 1.060.000.000 đồng. Cùng ngày 05/03/2014 ông NĐ_Bảy – bà NĐ_Châm đã giao cho bà BĐ_Hoa số tiền đặt cọc là 50.000.000 đồng, theo hợp đồng đặt cọc thì ngày 21/03/2014 phải đưa thêm số tiền là 120.000.000 đồng nhưng do chưa có đủ tiền ông NĐ_Bảy – bà NĐ_Châm chỉ đưa cho bà BĐ_Hoa 100.000.000 đồng, bà BĐ_Hoa cũng đồng ý và có ký nhận tiền.
80/2015/DS-ST: Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 756
- 13
Tranh chấp quyền sở hữu tài sản
Ngày 01/9/2003, ông BĐ_Nguyễn Văn Nhã và ông NĐ_Trần Xanh ký kết hợp đồng mua bán căn nhà, đất số 785/23A HV (số mới là: 207/31 KDV), Phường Y, Quận X, Thành phố HCM (sau đây gọi tắt là: nhà 207/31 KDV); hợp đồng đã được Phòng công chứng số 2 Thành phố HCM công chứng số 024353. Đến ngày 04/9/2003, ông NĐ_Xanh đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước. Ngày 08/9/2003, Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố HCM đã đăng bộ sang cho ông NĐ_Xanh đứng tên chủ quyền căn nhà này.
80/2015/DS-ST: Đòi lại tài sản Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 752
- 11
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, được bổ sung tại bản tự khai và trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tại phiên tòa, nội dung vụ án như sau: Ngày 01/9/2003, ông BĐ_Nguyễn Văn Nhã và ông NĐ_Trần Xanh ký kết hợp đồng mua bán căn nhà, đất số 785/23A HV (số mới là: 207/31 KDV), Phường Y, Quận X, Thành phố HCM (sau đây gọi tắt là: nhà 207/31 KDV); hợp đồng đã được Phòng công chứng số 2 Thành phố HCM công chứng số 024353. Đến ngày 04/9/2003, ông NĐ_Xanh đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước. Ngày 08/9/2003, Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố HCM đã đăng bộ sang cho ông NĐ_Xanh đứng tên chủ quyền căn nhà này.
80/2015/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 3469
- 108
Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, được bổ sung tại bản tự khai và trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tại phiên tòa, nội dung vụ án như sau: Ngày 01/9/2003, ông BĐ_Nguyễn Văn Nhã và ông NĐ_Trần Xanh ký kết hợp đồng mua bán căn nhà, đất số 785/23A HV (số mới là: 207/31 KDV), Phường Y, Quận X, Thành phố HCM (sau đây gọi tắt là: nhà 207/31 KDV); hợp đồng đã được Phòng công chứng số 2 Thành phố HCM công chứng số 024353. Đến ngày 04/9/2003, ông NĐ_Xanh đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước. Ngày 08/9/2003, Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố HCM đã đăng bộ sang cho ông NĐ_Xanh đứng tên chủ quyền căn nhà này.
424/2015/DS-ST: Tranh chấp quyền sở hữu nhà Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 4987
- 126
Nguồn gốc nhà đất tại số 534C NVT (TMG), Quận Y, Sài Gòn nay là đường LVS, Phường 14, Quận Y, Thành phố HCM là của cha mẹ bà NĐ_Lưu Kim Ý là ông Lưu Dụ và mẹ là bà LQ_Phạm Thị Quyên. Ngày 01/10/1975 cha mẹ bà NĐ_Ý đã làm giấy cho đứt căn nhà trên cho bà, giấy cho nhà đã được Ủy ban nhân dân cách mạng chứng nhận ngày 07/10/1975 ngày 20/10/1975 đã đóng trước bạ tại phòng thuế trước bạ thành phố. Năm 1980 do cha mẹ bà NĐ_Ý bị bệnh nặng bà được phép đưa cha mẹ sang Pháp chữa bệnh. Nên bà đã nhờ bà LQ_Nguyễn Thị Minh người giúp việc giữ nhà và giao toàn bộ các giấy tờ nhà cho bà LQ_Minh. Thời gian đầu bà vẫn thường xuyên liên lạc với bà LQ_Minh nhưng về sau không liên lạc được nữa.
25/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1235
- 13
Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu trong hồ sơ, nhận thấy vào ngày 03/4/2009, nguyên đơn ký hợp đồng thuê nhà xưởng tại Đường 11 (ĐNT), khu phố 1, phường LT, quận TĐ với bị đơn. Diện tích thuê là 1.000m2. Thời hạn thuê từ 15/4/2009 đến hết ngày 14/4/2014. Giá thuê là 2.000USD (bao gồm thuế VAT), chi phí điện tính riêng. Nguyên đơn đã đặt cọc cho bị đơn số tiền 160.000.000 đồng. Ngày 15/8/2011, hai bên ký phụ kiện hợp đồng số 01, về việc tăng diện tích thuê lên thành 1.792m2, giá thuê thay đổi là 3.500 USD/tháng (giá thuê này được thực hiện từ 01/9/2011) tiền thuê được thanh toán vào ngày 05 hàng tháng, đồng thời nguyên đơn đặt cọc bổ sung với số tiền 100.000.000 đồng; các nội dung khác của hợp đồng không thay đổi.
266/2014/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng thuê nhà Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2111
- 25
Căn nhà 580/30 (720/30) ÂC, Phường 14, quận TB, Thành phố HCM là tài sản chung của vợ chồng ông NĐ_Trần Quốc Vân. Ông NĐ_Trần Quốc Vân và bà LQ_Bùi Thị Kim Linh đã mua căn nhà này trước khi kết hôn cụ thể vào năm 1999 nhưng hai bên thống nhất để bà LQ_Linh đứng tên một mình. Năm 2002 vợ chồng xây dựng mới lại căn nhà và đến năm 2010 mới hoàn công nhà. Năm 2008 do hai vợ chồng bận công việc nên ủy quyền lại cho bà LQ_Hoa để quản lý nhà và làm thủ tục hoàn công nhà. Năm 2012 bà LQ_Linh không được sự đồng ý của ông đã cho BĐ_Công ty Thanh Nga thuê. Ông NĐ_Vân yêu cầu hủy hợp đồng thuê và bị đơn trả lại nhà cho nguyên đơn. Lý do khi cho thuê nhà ông không được biết và nhà là của 02 vợ chồng tự một mình bà LQ_Linh ủy quyền để cho thuê là không đúng, bên cạnh theo như hợp đồng thuê thì có thỏa thuận về việc khi chủ nhà bán nhà thì bị đơn trả nhà mà không phải bồi thường tiền cọc. Nay nhà đã được bán cho ông LQ_Trần Chí Đinh, phía nguyên đơn đã có thông báo cho bị đơn biết về việc bán nhà nên nay cần chấm dứt hợp đồng thuê nhà, phía bị đơn phải trả lại nhà để nguyên đơn giao nhà cho người mua.
Tiếng anh