- LUẬT THƯƠNG MẠI
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật thương mại và pháp luật có liên quan
- Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế
- Điều 6. Thương nhân
- Điều 7. Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân
- Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại
- Điều 9. Hiệp hội thương mại
- MỤC 2. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
- Điều 10. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại
- Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại
- Điều 12. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên
- Điều 13. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại
- Điều 14. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng
- Điều 15. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại
- MỤC 3. THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 72/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 07/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 72/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Điều 16. Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
- Điều 17. Quyền của Văn phòng đại diện
- Điều 18. Nghĩa vụ của Văn phòng đại diện
- Điều 19. Quyền của Chi nhánh
- Điều 20. Nghĩa vụ của Chi nhánh
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hoạt động mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 23/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11/03/2007
Hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 09/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018 - Điều 22. Thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
- Điều 23. Chấm dứt hoạt động tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài
Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 07/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2016
Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 72/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006 - Chương II MUA BÁN HÀNG HÓA
- MỤC 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA
- Điều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá
- Điều 25. Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 59/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09/07/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 43/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2009 - Điều 26. Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước
- Điều 27. Mua bán hàng hoá quốc tế
- Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 14 Nghị định 17/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/3/2020 - Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 11, 12 và 13 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006 - Điều 30. Chuyển khẩu hàng hoá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15, 16 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 và Điều 15 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014 - Điều 31. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
- Điều 32. Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 89/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/03/2007
Nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu được hướng dẫn bởi Nghị định 43/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định 111/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2022 - Điều 33. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá và quy tắc xuất xứ hàng hóa
- MỤC 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
- Điều 34. Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa
- Điều 35. Địa điểm giao hàng
- Điều 36. Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển
- Điều 37. Thời hạn giao hàng
- Điều 38. Giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận
- Điều 39. Hàng hoá không phù hợp với hợp đồng
- Điều 40. Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng
- Điều 41. Khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng
- Điều 42. Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá
- Điều 43. Giao thừa hàng
- Điều 44. Kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng
- Điều 45. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá
- Điều 46. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá
- Điều 47. Yêu cầu thông báo
- Điều 48. Nghĩa vụ của bên bán trong trường hợp hàng hóa là đối tượng của biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 49. Nghĩa vụ bảo hành hàng hoá
- Điều 50. Thanh toán
- Điều 51. Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng
- Điều 52. Xác định giá
- Điều 53. Xác định giá theo trọng lượng
- Điều 54. Địa điểm thanh toán
- Điều 55. Thời hạn thanh toán
- Điều 56. Nhận hàng
- Điều 57. Chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định
- Điều 58. Chuyển rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định
- Điều 59. Chuyển rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển
- Điều 60. Chuyển rủi ro trong trường hợp mua bán hàng hoá đang trên đường vận chuyển
- Điều 61. Chuyển rủi ro trong các trường hợp khác
- Điều 62. Thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá
- MỤC 3. MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 158/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2007
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 51/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 - Điều 63. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa
- Điều 64. Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá
- Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng kỳ hạn
- Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng quyền chọn
- Điều 67. Sở giao dịch hàng hoá
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 158/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 đến Khoản 16 Điều 1 Nghị định 51/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 - Điều 68. Hàng hoá giao dịch tại Sở giao dịch hàng hóa
- Điều 69. Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hoá
- Điều 70. Các hành vi bị cấm đối với thương nhân môi giới hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá
- Điều 71. Các hành vi bị cấm trong hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hóa
- Điều 72. Thực hiện biện pháp quản lý trong trường hợp khẩn cấp
- Điều 73. Quyền hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 158/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 51/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 - Chương III CUNG ỨNG DỊCH VỤ
- MỤC 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
- Điều 74. Hình thức hợp đồng dịch vụ
- Điều 75. Quyền cung ứng và sử dụng dịch vụ của thương nhân
- Điều 76. Dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 59/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09/07/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 43/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2009 - Điều 77. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ
- MỤC 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
- Điều 78. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
- Điều 79. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ theo kết quả công việc
- Điều 80. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ theo nỗ lực và khả năng cao nhất
- Điều 81. Hợp tác giữa các bên cung ứng dịch vụ
- Điều 82. Thời hạn hoàn thành dịch vụ
- Điều 83. Yêu cầu của khách hàng liên quan đến những thay đổi trong quá trình cung ứng dịch vụ
- Điều 84. Tiếp tục cung ứng dịch vụ sau khi hết thời hạn hoàn thành việc cung ứng dịch vụ
- Điều 85. Nghĩa vụ của khách hàng
- Điều 86. Giá dịch vụ
- Điều 87. Thời hạn thanh toán
- Chương IV XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
- MỤC 1 KHUYẾN MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 37/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/04/2006
- Điều 88. Khuyến mại
- Điều 89. Kinh doanh dịch vụ khuyến mại
- Điều 90. Hợp đồng dịch vụ khuyến mại
- Điều 91. Quyền khuyến mại của thương nhân
- Điều 92. Các hình thức khuyến mại
- Điều 93. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
- Điều 94. Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại
- Điều 95. Quyền của thương nhân thực hiện khuyến mại
- Điều 96. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại
- Điều 97. Thông tin phải thông báo công khai
- Điều 98. Cách thức thông báo
- Điều 99. Bảo đảm bí mật thông tin về chương trình, nội dung khuyến mại
- Điều 100. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại
- Điều 101. Đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại
- MỤC 2 QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 37/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/04/2006
- Điều 102. Quảng cáo thương mại
- Điều 103. Quyền quảng cáo thương mại
- Điều 104. Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại
- Điều 105. Sản phẩm quảng cáo thương mại
- Điều 106. Phương tiện quảng cáo thương mại
- Điều 107. Sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại
- Điều 108. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 37/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/04/2006
- Điều 109. Các quảng cáo thương mại bị cấm
- Điều 110. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại
- Điều 111. Quyền của bên thuê quảng cáo thương mại
- Điều 112. Nghĩa vụ của bên thuê quảng cáo thương mại
- Điều 113. Quyền của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại
- Điều 114. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại
- Điều 115. Người phát hành quảng cáo thương mại
- Điều 116. Nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo thương mại
- MỤC 3 TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
- Điều 117. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 118. Quyền trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 119. Kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 120. Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 121. Điều kiện đối với hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu
- Điều 122. Điều kiện đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày, giới thiệu
- Điều 123. Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 124. Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 125. Quyền của bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 126. Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 127. Quyền của bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 128. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- MỤC 4 HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 37/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/04/2006
- Điều 129. Hội chợ, triển lãm thương mại
- Điều 130. Kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
- Điều 131. Quyền tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
- Điều 132. Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
- Điều 133. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
- Điều 134. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
- Điều 135. Hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
- Điều 136. Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
- Điều 137. Bán, tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
- Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
- Điều 139. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
- Điều 140. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
- Chương V CÁC HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI
- MỤC 1 ĐẠI DIỆN CHO THƯƠNG NHÂN
- Điều 141. Đại diện cho thương nhân
- Điều 142. Hợp đồng đại diện cho thương nhân
- Điều 143. Phạm vi đại diện
- Điều 144. Thời hạn đại diện cho thương nhân
- Điều 145. Nghĩa vụ của bên đại diện
- Điều 146. Nghĩa vụ của bên giao đại diện
- Điều 147. Quyền hưởng thù lao đại diện
- Điều 148. Thanh toán chi phí phát sinh
- Điều 149. Quyền cầm giữ
- MỤC 2 MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI
- Điều 150. Môi giới thương mại
- Điều 151. Nghĩa vụ của bên môi giới thương mại
- Điều 152. Nghĩa vụ của bên được môi giới
- Điều 153. Quyền hưởng thù lao môi giới
- Điều 154. Thanh toán chi phí phát sinh liên quan đến việc môi giới
- MỤC 3 ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA
- Điều 155. Uỷ thác mua bán hàng hóa
Ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014 - Điều 156. Bên nhận uỷ thác
- Điều 157. Bên uỷ thác
- Điều 158. Hàng hoá uỷ thác
- Điều 159. Hợp đồng uỷ thác
- Điều 160. Uỷ thác lại cho bên thứ ba
- Điều 161. Nhận uỷ thác của nhiều bên
- Điều 162. Quyền của bên uỷ thác
- Điều 163. Nghĩa vụ của bên uỷ thác
- Điều 164. Quyền của bên nhận uỷ thác
- Điều 165. Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác
- MỤC 4 ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI
Đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 69/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018 - Điều 166. Đại lý thương mại
- Điều 167. Bên giao đại lý, bên đại lý
- Điều 168. Hợp đồng đại lý
- Điều 169. Các hình thức đại lý
- Điều 170. Quyền sở hữu trong đại lý thương mại
- Điều 171. Thù lao đại lý
- Điều 172. Quyền của bên giao đại lý
- Điều 173. Nghĩa vụ của bên giao đại lý
- Điều 174. Quyền của bên đại lý
- Điều 175. Nghĩa vụ của bên đại lý
- Điều 176. Thanh toán trong đại lý
- Điều 177. Thời hạn đại lý
- Chương VI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỤ THỂ KHÁC
- MỤC 1 GIA CÔNG TRONG THƯƠNG MẠI
Gia công hàng hóa có yếu tố nước được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 69/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018 - Điều 178. Gia công trong thương mại
- Điều 179. Hợp đồng gia công
- Điều 180. Hàng hóa gia công
- Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công
- Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công
- Điều 183. Thù lao gia công
- Điều 184. Chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài
- MỤC 2 ĐẤU GIÁ HÀNG HÓA
- Điều 185. Đấu giá hàng hoá
- Điều 186. Người tổ chức đấu giá, người bán hàng
- Điều 187. Người tham gia đấu giá, người điều hành đấu giá
- Điều 188. Nguyên tắc đấu giá
- Điều 189. Quyền của người tổ chức đấu giá
- Điều 190. Nghĩa vụ của người tổ chức đấu giá
- Điều 191. Quyền của người bán hàng không phải là người tổ chức đấu giá
- Điều 192. Nghĩa vụ của người bán hàng không phải là người tổ chức đấu giá
- Điều 193. Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá
- Điều 194. Xác định giá khởi điểm
- Điều 195. Thông báo cho người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa là đối tượng cầm cố, thế chấp
- Điều 196. Thời hạn thông báo và niêm yết đấu giá hàng hoá
- Điều 197. Nội dung thông báo và niêm yết đấu giá hàng hóa
- Điều 198. Những người không được tham gia đấu giá
- Điều 199. Đăng ký tham gia đấu giá
- Điều 200. Trưng bày hàng hoá đấu giá
- Điều 201. Tiến hành cuộc đấu giá
- Điều 202. Đấu giá không thành
- Điều 203. Văn bản bán đấu giá hàng hoá
- Điều 204. Rút lại giá đã trả
- Điều 205. Từ chối mua
- Điều 206. Đăng ký quyền sở hữu
- Điều 207. Thời điểm thanh toán tiền mua hàng hoá
- Điều 208. Địa điểm thanh toán tiền mua hàng hoá
- Điều 209. Thời hạn giao hàng hoá bán đấu giá
- Điều 210. Địa điểm giao hàng hoá bán đấu giá
- Điều 211. Thù lao dịch vụ đấu giá hàng hoá
- Điều 212. Chi phí liên quan đến đấu giá hàng hoá
- Điều 213. Trách nhiệm đối với hàng hóa bán đấu giá không phù hợp với thông báo, niêm yết
- MỤC 3 ĐẤU THẦU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
- Điều 214. Đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 215. Hình thức đấu thầu
- Điều 216. Phương thức đấu thầu
- Điều 217. Sơ tuyển các bên dự thầu
- Điều 218. Hồ sơ mời thầu
- Điều 219. Thông báo mời thầu
- Điều 220. Chỉ dẫn cho bên dự thầu
- Điều 221. Quản lý hồ sơ dự thầu
- Điều 222. Bảo đảm dự thầu
- Điều 223. Bảo mật thông tin đấu thầu
- Điều 224. Mở thầu
- Điều 225. Xét hồ sơ dự thầu khi mở thầu
- Điều 226. Biên bản mở thầu
- Điều 227. Đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu
- Điều 228. Sửa đổi hồ sơ dự thầu
- Điều 229. Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu
- Điều 230. Thông báo kết quả đấu thầu và ký kết hợp đồng
- Điều 231. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Điều 232. Đấu thầu lại
- MỤC 4 DỊCH VỤ LOGISTICS
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 140/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/09/2007
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 163/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018 - Điều 233. Dịch vụ logistics
- Điều 234. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 5, 6, 7 Nghị định 140/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/09/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018 - Điều 235. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
- Điều 236. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
- Điều 237. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
- Điều 238. Giới hạn trách nhiệm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 140/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/09/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 163/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018 - Điều 239. Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá
- Điều 240. Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics khi cầm giữ hàng hoá
- MỤC 5 QUÁ CẢNH HÀNG HÓA QUA LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ DỊCH VỤ QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Quá cảnh hàng hóa được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 69/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018 - Điều 241. Quá cảnh hàng hóa
- Điều 242. Quyền quá cảnh hàng hóa
- Điều 243. Tuyến đường quá cảnh
- Điều 244. Quá cảnh bằng đường hàng không
- Điều 245. Giám sát hàng hóa quá cảnh
- Điều 246. Thời gian quá cảnh
- Điều 247. Hàng hoá quá cảnh tiêu thụ tại Việt Nam
- Điều 248. Những hành vi bị cấm trong quá cảnh
- Điều 249. Dịch vụ quá cảnh hàng hóa
- Điều 250. Điều kiện kinh doanh dịch vụ quá cảnh
- Điều 251. Hợp đồng dịch vụ quá cảnh
- Điều 252. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ quá cảnh
- Điều 253. Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quá cảnh
- MỤC 6 DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH
Việc kinh doanh dịch vụ giám định thương mại được hướng dẫn bởi Nghị định 20/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/03/2006
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 20/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 125/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 20/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 120/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 125/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2015 - Điều 254. Dịch vụ giám định
- Điều 255. Nội dung giám định
- Điều 256. Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
- Điều 257. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
- Điều 258. Phạm vi kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
- Điều 259. Tiêu chuẩn giám định viên
- Điều 260. Chứng thư giám định
- Điều 261. Giá trị pháp lý của chứng thư giám định đối với bên yêu cầu giám định
- Điều 262. Giá trị pháp lý của chứng thư giám định đối với các bên trong hợp đồng
- Điều 263. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định
- Điều 264. Quyền của khách hàng
- Điều 265. Nghĩa vụ của khách hàng
- Điều 266. Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết quả giám định sai
- Điều 267. Uỷ quyền giám định
Uỷ quyền giám định thương mại được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 20/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/03/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 20/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 120/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 125/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2015 - Điều 268. Giám định theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
- MỤC 7 CHO THUÊ HÀNG HÓA
- Điều 269. Cho thuê hàng hoá
- Điều 270. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê
- Điều 271. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
- Điều 272. Sửa chữa, thay đổi tình trạng ban đầu của hàng hóa cho thuê
- Điều 273. Trách nhiệm đối với tổn thất trong thời hạn thuê
- Điều 274. Chuyển rủi ro đối với hàng hóa cho thuê
- Điều 275. Hàng hoá cho thuê không phù hợp với hợp đồng
- Điều 276. Từ chối nhận hàng
- Điều 277. Khắc phục, thay thế hàng hoá cho thuê không phù hợp với hợp đồng
- Điều 278. Chấp nhận hàng hoá cho thuê
- Điều 279. Rút lại chấp nhận
- Điều 280. Trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê
- Điều 281. Cho thuê lại
- Điều 282. Lợi ích phát sinh trong thời hạn thuê
- Điều 283. Thay đổi quyền sở hữu trong thời hạn thuê
- MỤC 8 NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 35/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/04/2006
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 35/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Điều 284. Nhượng quyền thương mại
- Điều 285. Hợp đồng nhượng quyền thương mại
- Điều 286. Quyền của thương nhân nhượng quyền
- Điều 287. Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền
- Điều 288. Quyền của thương nhân nhận quyền
- Điều 289. Nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền
- Điều 290. Nhượng quyền lại cho bên thứ ba
- Điều 291. Đăng ký nhượng quyền thương mại
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 35/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/04/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 35/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Chương VII CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI
- MỤC 1 CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI
- Điều 292. Các loại chế tài trong thương mại
- Điều 293. Áp dụng chế tài trong thương mại đối với vi phạm không cơ bản
- Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm
- Điều 295. Thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm
- Điều 296. Kéo dài thời hạn, từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng
- Điều 297. Buộc thực hiện đúng hợp đồng
- Điều 298. Gia hạn thực hiện nghĩa vụ
- Điều 299. Quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và các loại chế tài khác
- Điều 300. Phạt vi phạm
- Điều 301. Mức phạt vi phạm
- Điều 302. Bồi thường thiệt hại
- Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 304. Nghĩa vụ chứng minh tổn thất
- Điều 305. Nghĩa vụ hạn chế tổn thất
- Điều 306. Quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán
- Điều 307. Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại
- Điều 308. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
- Điều 309. Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng
- Điều 310. Đình chỉ thực hiện hợp đồng
- Điều 311. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thực hiện hợp đồng
- Điều 312. Huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 313. Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần
- Điều 314. Hậu quả pháp lý của việc huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 315. Thông báo tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 316. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi đã áp dụng các chế tài khác
- MỤC 2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI
- Điều 317. Hình thức giải quyết tranh chấp
- Điều 318. Thời hạn khiếu nại
- Điều 319. Thời hiệu khởi kiện
- Chương VIII XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THƯƠNG MẠI
- Điều 320. Hành vi vi phạm pháp luật về thương mại
- Điều 321. Hình thức xử lý vi phạm pháp luật về thương mại
- Điều 322. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 185/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại được hướng dẫn bởi Nghị định 107/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/10/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 06/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 13/02/2008
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 06/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 112/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 124/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2016
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả được hướng dẫn bởi Nghị định 08/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013 - Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 323. Hiệu lực thi hành
- Điều 324. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Hoạt động thương mại điện tử được hướng dẫn bởi Nghị định 52/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 08/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định 85/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 36/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-06-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 34/2015/KDTM-ST (26-03-2015) Áp dụng: Điều 24; Điều 50; Điều 306
- 52/2014/KDTM-ST (17-04-2014) Áp dụng: Điều 24; Điều 50; Điều 55; Điều 306
- 195/2014/KDTM-ST (29-12-2014) Áp dụng: Điều 11; Điều 24; Điều 306; Điều 319
- 78/2014/KDTM-ST (30-12-2014) Áp dụng: Điều 306
- 03/2013/KDTM-PT (23-04-2013) Áp dụng: Điều 37; Điều 41; Điều 50; Điều 55; Điều 292; Điều 300; Điều 301; Điều 302; Điều 303; Điều 304; Điều 305; Điều 306; Điều 307; Điều 310; Điều 311; Điều 315
- 01/2013/KDTM-ST (23-01-2013) Áp dụng: Điều 37; Điều 41; Điều 50; Điều 55; Điều 292; Điều 300; Điều 301; Điều 302; Điều 303; Điều 304; Điều 305; Điều 306; Điều 307; Điều 310; Điều 311; Điều 315
- 11/2013/KDTM-GĐT (16-05-2013) Áp dụng: Điều 16 Điều 17; Khoản 2 Điều 18; Điều 78
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
170/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1432
- 15
Tranh chấp hợp đồng dịch vụ bảo vệ
Theo đơn khởi kiện kèm theo các chứng cứ được Tòa án nhân dân Quận TB tiếp nhận, trong các bản tự khai và trong biên bản hòa giải tại Tòa án nhân dân Quận TB; Đại diện nguyên đơn, ông Mai Thanh Tâm trình bày : Ngày 01 tháng 06 năm 2012 NĐ_Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ 24/7 (gọi tắt là NĐ_Công ty 24/7) và BĐ_Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Lê Na (gọi tắt là BĐ_Công ty Lê Na) có giao kết hợp đồng là NĐ_Công ty 24/7 cung cấp dịch vụ bảo vệ để bảo vệ an ninh cho Chung cư ĐNA, huyện HC do BĐ_Công ty Lê Na quản lý. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 BĐ_Công ty Lê Na không còn quản lý Chung cư ĐNA nên hợp đồng dịch vụ an ninh giữa hai bên chấm dứt. Hai bên đã tiến hành đối chiếu công nợ, BĐ_Công ty Lê Na có nghĩa vụ thanh toán hết công nợ cho NĐ_Công ty 24/7. Tuy nhiên, cho đến nay phía BĐ_Công ty Lê Na đã không thanh toán phí dịch vụ, tổng số nợ là 150.475.000 đ (Một trăm năm mươi triệu, bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
245/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 660
- 22
Tranh chấp hợp đồng mua bán đá xây dựng
Trong đơn khởi kiện ngày 28/5/2009 và đơn thay đổi nội dung khởi kiện ngày 22/5/2015 của nguyên đơn NĐ_Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đông Hải (gọi tắt là NĐ_Công ty Đông Hải) cùng lời trình bày của ông Trần Tấn Giang - đại diện theo pháp luật của NĐ_Công ty Đông Hải thì: Vào ngày 27/8/2007 NĐ_Công ty Đông Hải có ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 33/HĐKT/2007 đầu tư xây dựng đường 825 và Hợp đồng số 34/HĐKT/2007 v/v cung cấp đá lên đường 825 với LQ_Chi nhánh Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Đại Nam do ông LQ_Đinh Công Mạnh làm đại diện (ủy quyền số 28/BB-CNHCM/2007)
275/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1594
- 27
Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S ngày 24/02/2012 và lời trình bày của ông Võ Văn Cò - đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn tại các bản khai cũng như lời trình bày tại phiên tòa hôm nay thì: Ngày 27/7/2010, Ngân hàng Thương mại phần S (gọi tắt là Ngân hàng S) - Chi nhánh BD ký với BĐ_Công ty TNHH Nhà hàng Khách sạn Du lịch Bạch Long Hải (gọi tắt là BĐ_Công ty Bạch Long Hải) Hợp đồng tín dụng số 147/HĐTD-SB-CNBD.10 với số tiền 38.000.000.000 (ba mươi tám tỷ) đồng. Theo đó, Ngân hàng S đã giải ngân cho BĐ_Công ty Bạch Long Hải theo 06 Hợp đồng tín dụng ngắn hạn, tính đến ngày 20/02/2012 là: 30.704.300.000 (ba mươi tỷ bảy trăm lẻ bốn triệu ba trăm ngàn) đồng. Lãi suất cho vay trong hạn là mức lãi suất được áp dụng theo thông báo của Ngân hàng S - Chi nhánh BD tại thời điểm giải ngân và được ghi trên từng hợp đồng tín dụng ngắn hạn cụ thể. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất nợ trong hạn. Lãi suất áp dụng kỳ gần nhất khi chuyển quá hạn, chi tiết như sau:
281/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 7605
- 192
Tranh chấp hợp đồng mua bán máy móc
Ngày 09/9/2013 Nguyên đơn, NĐ_Công ty TNHH Cơ điện RPG và bị đơn, BĐ_Công ty TNHH Nhật Cao Chính Quang ký kết Hợp đồng kinh tế số 130901/HĐKT/APS-UL với nội dung nguyên đơn bán cho bị đơn 01 tổ máy phát điện KH440 và các phụ kiện đi kèm với tổng giá trị là 1.166.000.000đ. Phương thức thanh toán: đợt 1: thanh toán 30% trên tổng giá trị hợp đồng; đợt 2: thanh toán 60% trong thời hạn 30 ngày sau khi giao máy đến công trình; đợt 3: thanh toán 10% sau khi nghiệm thu máy. Ngày 02/11/2013 hai bên tiếp tục ký với nhau Hợp đồng kinh tế số 150913/HĐKT/APS-UL với nội dung nguyên đơn bán cho bị đơn 01 máy phát điện Kohler model 350Reozv và các phụ kiện theo miêu tả trong hợp đồng với tổng giá trị hợp đồng là 750.508.000đ. Phương thức thanh toán cũng chia làm 3 đợt như Hợp đồng 130901/HĐKT/APS-UL.
324/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2658
- 17
Tranh chấp mua bán hàng hóa khác
Theo đơn khởi kiện ngày 08/7/2013 của NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Hoa Điên Điển và tại phiên tòa ông Nông Minh Đức đại diện theo ủy quyền của NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Hoa Điên Điển là nguyên đơn trình bày: Từ cuối năm 2012 NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Hoa Điên Điển (Gọi tắt là NĐ_Công ty Hoa Điên Điển) và BĐ_Công ty TNHH Nông sản Cò Trắng (Gọi tắt là BĐ_Công ty Cò Trắng) thỏa thuận mua bán mì, tiền thuê cân để cân mì do bên NĐ_Công ty Hoa Điên Điển chịu, phương thức thanh toán trả tiền ngay sau khi nhận hàng. Việc thỏa thuận mua bán này chủ yếu thông qua fax và điện thoại.
333/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1160
- 36
Trong đơn khởi kiện ngày 05/7/2014 của NĐ_Ngân hàng Thương mại cổ phần B và tại phiên tòa ông Lê Thanh Phong và bà Nguyễn Hoàng Tuyết Trang đại diện theo ủy quyền của NĐ_Ngân hàng Thương mại cổ phần B trình bày: Ngày 19/03/2012 NĐ_Ngân hàng Thương mại cổ phần B (Gọi tắt là NĐ_Ngân hàng B) và ông BĐ_Phan Trọng Hòa - bà BĐ_Nguyễn Thị Cẩm Tú ký Hợp đồng tín dụng số: 103112/TB - HĐHMTD, số tiền cho vay theo hạn mức là 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng), lãi suất được xác định tại thời điểm giải ngân, mục đích vay để đầu tư kinh doanh chứng khoán. Sau khi ký hợp đồng tín dụng trên thì đôi bên ký các Khế ước nhận nợ,
344/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1261
- 15
Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
Tại đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung, bản tự khai, biên bản đối chất, biên bản hòa giải và các chứng cứ nộp tại Tòa án – ông Vũ Xuân Hùng là người đại diện của nguyên đơn trình bày: Do LQ_Chi nhánh Công ty Cổ phần Cung ứng & Xuất nhập khẩu Lao động Xuyên Á (Thành phố HN) – Trung tâm Xuất khẩu lao động Xuyên Á (gọi tắt là LQ_Trung Tâm Xuất khẩu lao động Xuyên Á) có nhu cầu mượn và thuê thiết bị văn phòng nên NĐ_Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hùng (tên viết tắt NĐ_Vihuco) và LQ_Trung tâm Xuất khẩu lao động Xuyên Á do ông Đào Xuân Vy - Giám đốc Chi nhánh đã bàn bạc, thỏa thuận ký kết Hợp đồng cho thuê/ mượn thiết bị văn phòng số 02/HĐ ngày 01/9/2011 với nội dung cụ thể như sau: NĐ_Vihuco cho LQ_Trung tâm Xuất khẩu lao động Xuyên Á mượn/thuê thiết bị văn phòng trong thời hạn 03 năm 03 tháng từ ngày 01/9/2011 đến 31/12/2014.
Tiếng anh