- LUẬT THƯƠNG MẠI
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật thương mại và pháp luật có liên quan
- Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế
- Điều 6. Thương nhân
- Điều 7. Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân
- Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại
- Điều 9. Hiệp hội thương mại
- MỤC 2. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
- Điều 10. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại
- Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại
- Điều 12. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên
- Điều 13. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại
- Điều 14. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng
- Điều 15. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại
- MỤC 3. THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 72/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 07/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 72/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Điều 16. Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
- Điều 17. Quyền của Văn phòng đại diện
- Điều 18. Nghĩa vụ của Văn phòng đại diện
- Điều 19. Quyền của Chi nhánh
- Điều 20. Nghĩa vụ của Chi nhánh
- Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hoạt động mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 23/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11/03/2007
Hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Nghị định 09/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018 - Điều 22. Thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
- Điều 23. Chấm dứt hoạt động tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài
Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 07/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2016
Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 72/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/08/2006 - Chương II MUA BÁN HÀNG HÓA
- MỤC 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA
- Điều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá
- Điều 25. Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có điều kiện
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 59/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09/07/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 43/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2009 - Điều 26. Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước
- Điều 27. Mua bán hàng hoá quốc tế
- Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 14 Nghị định 17/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/3/2020 - Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 11, 12 và 13 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006 - Điều 30. Chuyển khẩu hàng hoá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15, 16 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 và Điều 15 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014 - Điều 31. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
- Điều 32. Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 89/2006/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/03/2007
Nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu được hướng dẫn bởi Nghị định 43/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định 111/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2022 - Điều 33. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá và quy tắc xuất xứ hàng hóa
- MỤC 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
- Điều 34. Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa
- Điều 35. Địa điểm giao hàng
- Điều 36. Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển
- Điều 37. Thời hạn giao hàng
- Điều 38. Giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận
- Điều 39. Hàng hoá không phù hợp với hợp đồng
- Điều 40. Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng
- Điều 41. Khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp đồng
- Điều 42. Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá
- Điều 43. Giao thừa hàng
- Điều 44. Kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng
- Điều 45. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá
- Điều 46. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá
- Điều 47. Yêu cầu thông báo
- Điều 48. Nghĩa vụ của bên bán trong trường hợp hàng hóa là đối tượng của biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
- Điều 49. Nghĩa vụ bảo hành hàng hoá
- Điều 50. Thanh toán
- Điều 51. Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng
- Điều 52. Xác định giá
- Điều 53. Xác định giá theo trọng lượng
- Điều 54. Địa điểm thanh toán
- Điều 55. Thời hạn thanh toán
- Điều 56. Nhận hàng
- Điều 57. Chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định
- Điều 58. Chuyển rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định
- Điều 59. Chuyển rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển
- Điều 60. Chuyển rủi ro trong trường hợp mua bán hàng hoá đang trên đường vận chuyển
- Điều 61. Chuyển rủi ro trong các trường hợp khác
- Điều 62. Thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá
- MỤC 3. MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 158/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2007
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 51/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 - Điều 63. Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa
- Điều 64. Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hoá
- Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng kỳ hạn
- Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng quyền chọn
- Điều 67. Sở giao dịch hàng hoá
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 158/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 đến Khoản 16 Điều 1 Nghị định 51/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 - Điều 68. Hàng hoá giao dịch tại Sở giao dịch hàng hóa
- Điều 69. Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hoá
- Điều 70. Các hành vi bị cấm đối với thương nhân môi giới hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá
- Điều 71. Các hành vi bị cấm trong hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hóa
- Điều 72. Thực hiện biện pháp quản lý trong trường hợp khẩn cấp
- Điều 73. Quyền hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa ở nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 158/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 51/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 - Chương III CUNG ỨNG DỊCH VỤ
- MỤC 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ
- Điều 74. Hình thức hợp đồng dịch vụ
- Điều 75. Quyền cung ứng và sử dụng dịch vụ của thương nhân
- Điều 76. Dịch vụ cấm kinh doanh, dịch vụ hạn chế kinh doanh và dịch vụ kinh doanh có điều kiện
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 59/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09/07/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 43/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2009 - Điều 77. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ
- MỤC 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
- Điều 78. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
- Điều 79. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ theo kết quả công việc
- Điều 80. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ theo nỗ lực và khả năng cao nhất
- Điều 81. Hợp tác giữa các bên cung ứng dịch vụ
- Điều 82. Thời hạn hoàn thành dịch vụ
- Điều 83. Yêu cầu của khách hàng liên quan đến những thay đổi trong quá trình cung ứng dịch vụ
- Điều 84. Tiếp tục cung ứng dịch vụ sau khi hết thời hạn hoàn thành việc cung ứng dịch vụ
- Điều 85. Nghĩa vụ của khách hàng
- Điều 86. Giá dịch vụ
- Điều 87. Thời hạn thanh toán
- Chương IV XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
- MỤC 1 KHUYẾN MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 37/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/04/2006
- Điều 88. Khuyến mại
- Điều 89. Kinh doanh dịch vụ khuyến mại
- Điều 90. Hợp đồng dịch vụ khuyến mại
- Điều 91. Quyền khuyến mại của thương nhân
- Điều 92. Các hình thức khuyến mại
- Điều 93. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại
- Điều 94. Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại
- Điều 95. Quyền của thương nhân thực hiện khuyến mại
- Điều 96. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại
- Điều 97. Thông tin phải thông báo công khai
- Điều 98. Cách thức thông báo
- Điều 99. Bảo đảm bí mật thông tin về chương trình, nội dung khuyến mại
- Điều 100. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại
- Điều 101. Đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại
- MỤC 2 QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 37/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/04/2006
- Điều 102. Quảng cáo thương mại
- Điều 103. Quyền quảng cáo thương mại
- Điều 104. Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại
- Điều 105. Sản phẩm quảng cáo thương mại
- Điều 106. Phương tiện quảng cáo thương mại
- Điều 107. Sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại
- Điều 108. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 37/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/04/2006
- Điều 109. Các quảng cáo thương mại bị cấm
- Điều 110. Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại
- Điều 111. Quyền của bên thuê quảng cáo thương mại
- Điều 112. Nghĩa vụ của bên thuê quảng cáo thương mại
- Điều 113. Quyền của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại
- Điều 114. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại
- Điều 115. Người phát hành quảng cáo thương mại
- Điều 116. Nghĩa vụ của người phát hành quảng cáo thương mại
- MỤC 3 TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
- Điều 117. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 118. Quyền trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 119. Kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 120. Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 121. Điều kiện đối với hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu
- Điều 122. Điều kiện đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày, giới thiệu
- Điều 123. Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 124. Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 125. Quyền của bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 126. Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 127. Quyền của bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 128. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
- MỤC 4 HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 37/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/04/2006
- Điều 129. Hội chợ, triển lãm thương mại
- Điều 130. Kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
- Điều 131. Quyền tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
- Điều 132. Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
- Điều 133. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
- Điều 134. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
- Điều 135. Hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
- Điều 136. Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
- Điều 137. Bán, tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
- Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
- Điều 139. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
- Điều 140. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
- Chương V CÁC HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI
- MỤC 1 ĐẠI DIỆN CHO THƯƠNG NHÂN
- Điều 141. Đại diện cho thương nhân
- Điều 142. Hợp đồng đại diện cho thương nhân
- Điều 143. Phạm vi đại diện
- Điều 144. Thời hạn đại diện cho thương nhân
- Điều 145. Nghĩa vụ của bên đại diện
- Điều 146. Nghĩa vụ của bên giao đại diện
- Điều 147. Quyền hưởng thù lao đại diện
- Điều 148. Thanh toán chi phí phát sinh
- Điều 149. Quyền cầm giữ
- MỤC 2 MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI
- Điều 150. Môi giới thương mại
- Điều 151. Nghĩa vụ của bên môi giới thương mại
- Điều 152. Nghĩa vụ của bên được môi giới
- Điều 153. Quyền hưởng thù lao môi giới
- Điều 154. Thanh toán chi phí phát sinh liên quan đến việc môi giới
- MỤC 3 ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA
- Điều 155. Uỷ thác mua bán hàng hóa
Ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014 - Điều 156. Bên nhận uỷ thác
- Điều 157. Bên uỷ thác
- Điều 158. Hàng hoá uỷ thác
- Điều 159. Hợp đồng uỷ thác
- Điều 160. Uỷ thác lại cho bên thứ ba
- Điều 161. Nhận uỷ thác của nhiều bên
- Điều 162. Quyền của bên uỷ thác
- Điều 163. Nghĩa vụ của bên uỷ thác
- Điều 164. Quyền của bên nhận uỷ thác
- Điều 165. Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác
- MỤC 4 ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI
Đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 69/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018 - Điều 166. Đại lý thương mại
- Điều 167. Bên giao đại lý, bên đại lý
- Điều 168. Hợp đồng đại lý
- Điều 169. Các hình thức đại lý
- Điều 170. Quyền sở hữu trong đại lý thương mại
- Điều 171. Thù lao đại lý
- Điều 172. Quyền của bên giao đại lý
- Điều 173. Nghĩa vụ của bên giao đại lý
- Điều 174. Quyền của bên đại lý
- Điều 175. Nghĩa vụ của bên đại lý
- Điều 176. Thanh toán trong đại lý
- Điều 177. Thời hạn đại lý
- Chương VI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỤ THỂ KHÁC
- MỤC 1 GIA CÔNG TRONG THƯƠNG MẠI
Gia công hàng hóa có yếu tố nước được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 69/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018 - Điều 178. Gia công trong thương mại
- Điều 179. Hợp đồng gia công
- Điều 180. Hàng hóa gia công
- Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công
- Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công
- Điều 183. Thù lao gia công
- Điều 184. Chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài
- MỤC 2 ĐẤU GIÁ HÀNG HÓA
- Điều 185. Đấu giá hàng hoá
- Điều 186. Người tổ chức đấu giá, người bán hàng
- Điều 187. Người tham gia đấu giá, người điều hành đấu giá
- Điều 188. Nguyên tắc đấu giá
- Điều 189. Quyền của người tổ chức đấu giá
- Điều 190. Nghĩa vụ của người tổ chức đấu giá
- Điều 191. Quyền của người bán hàng không phải là người tổ chức đấu giá
- Điều 192. Nghĩa vụ của người bán hàng không phải là người tổ chức đấu giá
- Điều 193. Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá
- Điều 194. Xác định giá khởi điểm
- Điều 195. Thông báo cho người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa là đối tượng cầm cố, thế chấp
- Điều 196. Thời hạn thông báo và niêm yết đấu giá hàng hoá
- Điều 197. Nội dung thông báo và niêm yết đấu giá hàng hóa
- Điều 198. Những người không được tham gia đấu giá
- Điều 199. Đăng ký tham gia đấu giá
- Điều 200. Trưng bày hàng hoá đấu giá
- Điều 201. Tiến hành cuộc đấu giá
- Điều 202. Đấu giá không thành
- Điều 203. Văn bản bán đấu giá hàng hoá
- Điều 204. Rút lại giá đã trả
- Điều 205. Từ chối mua
- Điều 206. Đăng ký quyền sở hữu
- Điều 207. Thời điểm thanh toán tiền mua hàng hoá
- Điều 208. Địa điểm thanh toán tiền mua hàng hoá
- Điều 209. Thời hạn giao hàng hoá bán đấu giá
- Điều 210. Địa điểm giao hàng hoá bán đấu giá
- Điều 211. Thù lao dịch vụ đấu giá hàng hoá
- Điều 212. Chi phí liên quan đến đấu giá hàng hoá
- Điều 213. Trách nhiệm đối với hàng hóa bán đấu giá không phù hợp với thông báo, niêm yết
- MỤC 3 ĐẤU THẦU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
- Điều 214. Đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
- Điều 215. Hình thức đấu thầu
- Điều 216. Phương thức đấu thầu
- Điều 217. Sơ tuyển các bên dự thầu
- Điều 218. Hồ sơ mời thầu
- Điều 219. Thông báo mời thầu
- Điều 220. Chỉ dẫn cho bên dự thầu
- Điều 221. Quản lý hồ sơ dự thầu
- Điều 222. Bảo đảm dự thầu
- Điều 223. Bảo mật thông tin đấu thầu
- Điều 224. Mở thầu
- Điều 225. Xét hồ sơ dự thầu khi mở thầu
- Điều 226. Biên bản mở thầu
- Điều 227. Đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu
- Điều 228. Sửa đổi hồ sơ dự thầu
- Điều 229. Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu
- Điều 230. Thông báo kết quả đấu thầu và ký kết hợp đồng
- Điều 231. Bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Điều 232. Đấu thầu lại
- MỤC 4 DỊCH VỤ LOGISTICS
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 140/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/09/2007
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 163/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018 - Điều 233. Dịch vụ logistics
- Điều 234. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 5, 6, 7 Nghị định 140/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/09/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018 - Điều 235. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
- Điều 236. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
- Điều 237. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
- Điều 238. Giới hạn trách nhiệm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 140/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/09/2007
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 163/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018 - Điều 239. Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hoá
- Điều 240. Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics khi cầm giữ hàng hoá
- MỤC 5 QUÁ CẢNH HÀNG HÓA QUA LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ DỊCH VỤ QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 187/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 12/2006/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2006
Quá cảnh hàng hóa được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 69/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018 - Điều 241. Quá cảnh hàng hóa
- Điều 242. Quyền quá cảnh hàng hóa
- Điều 243. Tuyến đường quá cảnh
- Điều 244. Quá cảnh bằng đường hàng không
- Điều 245. Giám sát hàng hóa quá cảnh
- Điều 246. Thời gian quá cảnh
- Điều 247. Hàng hoá quá cảnh tiêu thụ tại Việt Nam
- Điều 248. Những hành vi bị cấm trong quá cảnh
- Điều 249. Dịch vụ quá cảnh hàng hóa
- Điều 250. Điều kiện kinh doanh dịch vụ quá cảnh
- Điều 251. Hợp đồng dịch vụ quá cảnh
- Điều 252. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ quá cảnh
- Điều 253. Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ quá cảnh
- MỤC 6 DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH
Việc kinh doanh dịch vụ giám định thương mại được hướng dẫn bởi Nghị định 20/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/03/2006
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 20/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 125/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 20/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 120/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 125/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2015 - Điều 254. Dịch vụ giám định
- Điều 255. Nội dung giám định
- Điều 256. Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
- Điều 257. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
- Điều 258. Phạm vi kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
- Điều 259. Tiêu chuẩn giám định viên
- Điều 260. Chứng thư giám định
- Điều 261. Giá trị pháp lý của chứng thư giám định đối với bên yêu cầu giám định
- Điều 262. Giá trị pháp lý của chứng thư giám định đối với các bên trong hợp đồng
- Điều 263. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định
- Điều 264. Quyền của khách hàng
- Điều 265. Nghĩa vụ của khách hàng
- Điều 266. Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết quả giám định sai
- Điều 267. Uỷ quyền giám định
Uỷ quyền giám định thương mại được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 20/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/03/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 20/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 120/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 125/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2015 - Điều 268. Giám định theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
- MỤC 7 CHO THUÊ HÀNG HÓA
- Điều 269. Cho thuê hàng hoá
- Điều 270. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê
- Điều 271. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
- Điều 272. Sửa chữa, thay đổi tình trạng ban đầu của hàng hóa cho thuê
- Điều 273. Trách nhiệm đối với tổn thất trong thời hạn thuê
- Điều 274. Chuyển rủi ro đối với hàng hóa cho thuê
- Điều 275. Hàng hoá cho thuê không phù hợp với hợp đồng
- Điều 276. Từ chối nhận hàng
- Điều 277. Khắc phục, thay thế hàng hoá cho thuê không phù hợp với hợp đồng
- Điều 278. Chấp nhận hàng hoá cho thuê
- Điều 279. Rút lại chấp nhận
- Điều 280. Trách nhiệm đối với khiếm khuyết của hàng hoá cho thuê
- Điều 281. Cho thuê lại
- Điều 282. Lợi ích phát sinh trong thời hạn thuê
- Điều 283. Thay đổi quyền sở hữu trong thời hạn thuê
- MỤC 8 NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 35/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/04/2006
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 35/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Điều 284. Nhượng quyền thương mại
- Điều 285. Hợp đồng nhượng quyền thương mại
- Điều 286. Quyền của thương nhân nhượng quyền
- Điều 287. Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền
- Điều 288. Quyền của thương nhân nhận quyền
- Điều 289. Nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền
- Điều 290. Nhượng quyền lại cho bên thứ ba
- Điều 291. Đăng ký nhượng quyền thương mại
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 35/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/04/2006
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 35/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012 - Chương VII CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI
- MỤC 1 CHẾ TÀI TRONG THƯƠNG MẠI
- Điều 292. Các loại chế tài trong thương mại
- Điều 293. Áp dụng chế tài trong thương mại đối với vi phạm không cơ bản
- Điều 294. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm
- Điều 295. Thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm
- Điều 296. Kéo dài thời hạn, từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng
- Điều 297. Buộc thực hiện đúng hợp đồng
- Điều 298. Gia hạn thực hiện nghĩa vụ
- Điều 299. Quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và các loại chế tài khác
- Điều 300. Phạt vi phạm
- Điều 301. Mức phạt vi phạm
- Điều 302. Bồi thường thiệt hại
- Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 304. Nghĩa vụ chứng minh tổn thất
- Điều 305. Nghĩa vụ hạn chế tổn thất
- Điều 306. Quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán
- Điều 307. Quan hệ giữa chế tài phạt vi phạm và chế tài bồi thường thiệt hại
- Điều 308. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
- Điều 309. Hậu quả pháp lý của việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng
- Điều 310. Đình chỉ thực hiện hợp đồng
- Điều 311. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thực hiện hợp đồng
- Điều 312. Huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 313. Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần
- Điều 314. Hậu quả pháp lý của việc huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 315. Thông báo tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 316. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi đã áp dụng các chế tài khác
- MỤC 2 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG THƯƠNG MẠI
- Điều 317. Hình thức giải quyết tranh chấp
- Điều 318. Thời hạn khiếu nại
- Điều 319. Thời hiệu khởi kiện
- Chương VIII XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THƯƠNG MẠI
- Điều 320. Hành vi vi phạm pháp luật về thương mại
- Điều 321. Hình thức xử lý vi phạm pháp luật về thương mại
- Điều 322. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 185/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại được hướng dẫn bởi Nghị định 107/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/10/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 06/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 13/02/2008
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 06/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 112/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 124/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2016
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả được hướng dẫn bởi Nghị định 08/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013 - Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 323. Hiệu lực thi hành
- Điều 324. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Hoạt động thương mại điện tử được hướng dẫn bởi Nghị định 52/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 08/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 52/2013/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định 85/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 36/2005/QH11
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-06-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 34/2015/KDTM-ST (26-03-2015) Áp dụng: Điều 24; Điều 50; Điều 306
- 52/2014/KDTM-ST (17-04-2014) Áp dụng: Điều 24; Điều 50; Điều 55; Điều 306
- 195/2014/KDTM-ST (29-12-2014) Áp dụng: Điều 11; Điều 24; Điều 306; Điều 319
- 78/2014/KDTM-ST (30-12-2014) Áp dụng: Điều 306
- 03/2013/KDTM-PT (23-04-2013) Áp dụng: Điều 37; Điều 41; Điều 50; Điều 55; Điều 292; Điều 300; Điều 301; Điều 302; Điều 303; Điều 304; Điều 305; Điều 306; Điều 307; Điều 310; Điều 311; Điều 315
- 01/2013/KDTM-ST (23-01-2013) Áp dụng: Điều 37; Điều 41; Điều 50; Điều 55; Điều 292; Điều 300; Điều 301; Điều 302; Điều 303; Điều 304; Điều 305; Điều 306; Điều 307; Điều 310; Điều 311; Điều 315
- 11/2013/KDTM-GĐT (16-05-2013) Áp dụng: Điều 16 Điều 17; Khoản 2 Điều 18; Điều 78
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
08/2013/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2258
- 25
Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
Tại đơn khởi kiện của NĐ_Công ty Thép Phúc Thịnh gửi đến Toà án ngày 14 tháng 5 năm 2012 cùng các bản khai và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau: BĐ_Công ty TNHH Thương mại vận tải Hùng Minh đề nghị thuê cừ ván ép từ NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Thép Phúc Thịnh, hai bên đã tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế số PTS - L2011/010/HP, theo đó thời hạn thuê tạm tính là 60 tháng và giá thuê tạm tính là 330.143.220 đồng. Từ ngày 10 - 13/5/2011, NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Thép Phúc Thịnh đã giao tổng cộng 300 cây cừ Lasen cho BĐ_Công ty Hùng Minh. Hàng tháng NĐ_Công ty TNHH Một thành viên Thép Phúc Thịnh thực hiện việc đối chiếu khối lượng và gửi thư điện tử đề nghị BĐ_Công ty Hùng Minh xác nhận khối lượng cừ thuê mỗi tháng để NĐ_Công ty Phúc Thịnh xuất hóa đơn.
72/2013/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán mặt hàng kính Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1629
- 12
Tranh chấp hợp đồng mua bán mặt hàng kính
NHẬN THẤY: Theo đơn khởi kiện ngày 16/8/2012 và các lời khai tại Tòa án nhân dân quận TP, Nguyên đơn NĐ_Công ty cổ phần vật tư Bình Minh do ông Đỗ Phú Quang là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Năm 2011 NĐ_Công ty cổ phần vật tư Bình Minh và BĐ_Công ty TNHH MTV SXTM Hùng Anh (sau đây gọi tắt là NĐ_Công ty Bình Minh và BĐ_Công ty Hùng Anh) có tiến hành mua bán mặt hàng kính. Việc mua bán được tiến hành dưới hình thức các hợp đồng thương mại và bán lẻ (không có hợp đồng) Cụ thể như sau: 1/ Hợp đồng số 01/HĐTM ngày 14/3/2011 – Hóa đơn số 1950 ngy 16/3/2011 trị giá: 476.706.237 đồng. 2/ Hợp đồng số 04/HĐTM ngày 30/3/2011 – Hóa đơn số 1152 ngy 31/3/2011 trị gi 195.779.804 đồng. 3/ Hợp đồng số 07/ HĐTM ngy 27/10/2011 – Hóa đơn số 134 ngy 31/10/2011 trị gi 189.990.193 đồng.
94/2013/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng thuê tài chính Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 741
- 23
Tranh chấp hợp đồng thuê tài chính
NĐ_Công ty Cho thuê tài chính 3- Ngân hàng An Phát yêu cầu BĐ_Công ty TNHH Thiên Linh phải có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng số tiền nợ của các hợp đồng cho thuê tài chính số tiền tổng cộng là 4.124.019.041đồng, trong đó nợ gốc là 2.020.854.500 đồng và nợ lãi là 2.098.162.541 đồng, trả làm một lần ngay khi án có hiệu lực thi hành. Nếu công ty không thanh toán thì yêu cầu thu hồi tài sản cho thuê. Hội đồng xét xử xét thấy: *Về số nợ vay: Căn cứ vào các hợp đồng cho thuê tài chính số 093/05/ALC3-NSG-HĐ ký ngày 28/06/2005; số 203/07/ALC3-HĐ ký ngày 07/12/2007; số 145/08/ALC3-HĐ ký ngày 30/12/2008; số 044/07/ALC3-HĐ ký ngày 16/4/2007, do hai bên ký kết và bảng chi tiết tính lãi thì đến thời điểm xét xử sơ thẩm BĐ_Công ty TNHH Thiên Linh còn nợ số tiền tổng cộng là 4.124.017.041 đồng, trong đó nợ gốc là 2.020.854.500 đồng và nợ lãi là 2.098.162.541 đồng.
36/2013/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán khoai mì lát Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2210
- 18
Tranh chấp hợp đồng mua bán khoai mì lát
NHẬN THẤY: Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, biên bản hòa giải do ông NĐH làm đại diện và do bà NĐ_Đỗ Thị Xuân Hoa trình bày: Ngày 28/12/2011, Bà NĐ_Đỗ Thị Xuân Hoa là chủ doanh nghiệp tư nhân thức ăn chăn nuôi Thanh Hoa ( kể từ sau gọi là doanh nghiệp tư nhân Thanh Hoa) và BĐ_Công ty cổ phần Thịnh Phát ( kể từ sau gọi là BĐ_Công ty Thịnh Phát) do bà Nguyễn Thị Mừng làm đại diện ký hợp đồng mua bán hàng hóa số 25/2011/HĐKT và ngày 11/01/2012 ký hợp đồng số 06/2012/HĐKT. Đối tượng mua bán trong hai hợp đồng trên là mì lát cục. Trong đó hợp đồng số 25/2011/HĐKT ngày 28/12/2012, hai bên thỏa thuận mua bán với số lượng là 1.345.867kg, đơn giá là 4.819,92đ/kg (chưa bao gồm VAT). Tổng giá trị của hợp đồng là 6.486.967.350đ. Đối với hợp đồng số 06/2012/HĐKT, khối lượng mua bán là 820.875kg, đơn giá là 4.394,27đ/kg. Tổng giá trị của hợp đồng là 3.607.143.935đ.
43/2013/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng xây dựng Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1077
- 27
Vào ngày 25/01/2008 NĐ_Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hải Minh (Nguyên đơn) và BĐ_Công ty Cổ Phần Tứ Tâm (Bị đơn) có ký hợp đồng giao khoán số 003/HĐKG08. Theo đó Nguyên đơn làm thầu phụ thi công công trình gói thầu số 15 xây dựng phần kè đá hộc gia cố các đoạn sạt lở bờ kênh thuộc dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 63 KG mà Bị đơn là nhà thầu chính. Trị giá hợp đồng là 9.400.414.449 đồng. Nguyên đơn đã tổ chức triển khai thi công hoàn thành giai đoạn 1 theo bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng được chủ đầu tư và tư vấn giám sát nghiệm thu quyết toán cho Bị đơn là 1.618.792.554 đồng. Do trong quá trình thi công, Bị đơn đã không cung cấp nhiên liệu cho Nguyên đơn thi công như thỏa thuận trong hợp đồng nên vào ngày 20/8/2008 hai bên đã ký thỏa thuận số 57/BBTT-08 theo đó, Bị đơn sẽ thanh toán cho Nguyên đơn khối lượng công trình hoàn thành giai đoạn 1 là 883.597.072 đồng và Nguyên đơn bàn giao lại cho Bị đơn phần công trình còn lại.
46/2013/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán nước Cocacola Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1044
- 31
Tranh chấp hợp đồng mua bán nước Cocacola
Tại đơn khởi kiện nộp ngày 18/4/2013, bản tự khai ngày 19/6/2013 bà NĐ_Trần Thái Minh Thư trình bày: Ngày 12/10/2012 bà BĐ_Nguyễn Thị Liên là tổng đại lý Cocacola tại LA, bà BĐ_Liên nói công ty Cocacola có lên giá gốc và nói bà đóng tiền cho bà BĐ_Liên thì bà BĐ_Liên sẽ chuyển tiền cho công ty Cocacola để giữ hàng, giữ giá cho bà. Nhưng khi chuyển xong số tiền 1.281.750.000 đồng tương đương với số hàng là 8500 thùng cocacola, bà BĐ_Liên viện cớ công ty Cocacola không giao đủ hàng nên bà BĐ_Liên không có đủ hàng giao cho bà mà chỉ giao 5.480 thùng cocacola, số còn lại là 3020 thùng cocacola có giá trị tương đương 513.400.000 đồng không thấy bà BĐ_Liên giao. Bà có gọi điện thoại cho công ty Cocacola thì đuợc biết tại thời điểm đó bà BĐ_Liên không còn là đại lý của Cocacola. Bà nhiều lần liên lạc với bà BĐ_Liên nhưng bà BĐ_Liên không trả tiền. Nay bà yêu cầu phía bị đơn là ông BĐ_Sang và bà BĐ_Liên phải thanh toán ngay một lần số tiền: 513.400.000 đồng và 256.700.000 đồng là tiền bồi thường tương đương 50% giá trị 513.400.000 đồng do vi phạm hợp đồng. Tổng cộng là 770.100.000 đồng.
49/2013/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 3219
- 62
Tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng
Theo đơn khởi kiện đề ngày 15.01.2013, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn NĐ_Công ty TNHH Schonden Việt Nam trình bày: Ngày 20/12/2007 theo hợp đồng thuê và bản sửa đổi hợp đồng thuê mặt bằng thuộc tòa nhà CT Plaza giữa NĐ_Công ty Schonden Việt Nam (từ đây gọi tắt là NĐ_Công ty Schonden) và BĐ_Công ty cổ phần quốc tế T & A (từ đây gọi tắt là BĐ_Công ty T & A) đã ký kết, chúng tôi đã chuyển số tiền đặt cọc cho BĐ_Công ty T & A nhằm thuê mặt bằng phòng 601-Tòa nhà C.T Plaza với số tiền như sau: Đợt 1: 27.597USD; đợt 2: 814.342.620đ
Tiếng anh