- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 44/2003/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 5 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động (sau đây gọi chung là Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung) về hợp đồng lao động.
- Điều 2. Tổ chức, cá nhân sau đây khi sử dụng lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động:
- Chương 2: HÌNH THỨC, NỘI DUNG, LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 3. Hình thức, nội dung giao kết hợp đồng lao động quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
- Điều 4. Việc áp dụng loại hợp đồng lao động quy định tại Điều 27 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
- Chương 3: GIAO KẾT, THAY ĐỔI, TẠM HOÃN, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
- Điều 5. Giao kết hợp đồng lao động quy định tại Điều 30 và Điều 120 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 và 2 Mục II Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
Nội dung này được hướng dẫn bởi Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/07/2009 - Điều 6. Phương án sử dụng lao động quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
- Điều 7. Người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về việc làm thử quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 8. Hiệu lực và việc thay đổi nội dung hợp đồng lao động quy định tại Điều 33 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
- Điều 9. Việc tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 10. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động được quy định như sau:
- Điều 11. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
- Điều 12. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
- Điều 13. Việc bồi thường chi phí đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:
- Điều 14. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động được quy định như sau:
Cách tính và chi trả tiền trợ cấp thôi việc được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 11/10/2003
Cách tính và chi trả tiền trợ cấp thôi việc được hướng dẫn bởi Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi Khoản 2 Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/07/2009 - Điều 15. Trách nhiệm của mỗi bên khi chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại Điều 43 của Bộ luật Lao động:
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên ghi trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu quy định tại khoản 3 Điều 29 và khoản 4 Điều 166 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được giải quyết như sau: những nội dung nào bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên được giải quyết theo nội dung tương ứng quy định trong pháp luật hiện hành và theo các thoả thuận hợp pháp trong thoả ước lao động tập thể (nếu có) tính từ khi hợp đồng lao động được giao kết và có hiệu lực.
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 17. Những hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu có nội dung không phù hợp với Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung, thì phải sửa đổi, bổ sung; những điều, khoản nào có lợi cho người lao động so với quy định của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung thì vẫn được tiếp tục thi hành cho đến khi hết thời gian có hiệu lực của hợp đồng lao động. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động phải thực hiện chậm nhất trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; nếu quá thời hạn trên mà không sửa đổi, bổ sung thì bị coi là hành vi vi phạm pháp luật lao động và có thể bị các cơ quan có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu theo quy định tại khoản 3 Điều 29 và khoản 4 Điều 166 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung.
- Điều 18. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 198/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.
- Điều 19. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 của Chính phủ Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 44/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 09-05-2003
- Ngày có hiệu lực: 11-06-2003
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3673 ngày (10 năm 0 tháng 23 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2013
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 131/2015/LĐ-ST (26-05-2015) Áp dụng:
- 12/2006/LĐ-GĐT (04-07-2006) Áp dụng: Điều 14; Điều 15; Điều 16
- 131/2015/LĐ-ST (26-05-2015) Áp dụng:
- 718/2015/LĐ-ST (03-06-2015) Áp dụng: Điều 14
- 02/2013/LĐ-ST (09-01-2013) Áp dụng: Điều 4
- 03/2014/ LĐ-ST (03-03-2014) Áp dụng: Điều 5
- 06/2014/LĐ–ST (24-04-2014) Áp dụng: Điều 4
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
10/2011/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 2296
- 18
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Xử: 1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu sau của nguyên đơn ông NĐ_Dương Trung Hà đối với BĐ_Ngân hàng Minh Quân-Chi nhánh TP. HCM, gồm: - Trả tiền vi phạm thời gian báo trước 30 ngày là: 55.000.000 đồng. - Trả tiền bù đắp mất tiền thưởng ở công ty cũ theo thỏa thuận đặc biệt là 35.000.000 đồng. - Yêu cầu ngân hàng nhận trở lại làm việc. - Yêu cầu trả tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp là 13.000.000 đồng. Tổng cộng: 103.000.000 đồng.
05/2011/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 5537
- 93
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Căn cứ khoản 1 Điều 31; điểm c khoản 1 Điều 33; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 245 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 7 Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động; Căn cứ khoản 1 Điều 2; khoản 2 Điều 4; điểm b, c và d khoản 4 Điều 4 Nghị định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 qui định về tyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
12/2011/LĐ-ST: Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc Sơ thẩm Lao động
- 1454
- 26
Tranh chấp về tiền trợ cấp thôi việc và sổ bảo hiểm xã hội
1. Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn: - BĐ_Công ty TNHH thương mại dịch vụ Hà Hải có trách nhiệm trả cho bà NĐ_Dương Lan Phụng tiền trợ cấp thôi việc là 9.000.0000 đồng khi bản án có hiệu lực pháp luật. - BĐ_Công ty TNHH thương mại dịch vụ Hà Hải có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho bà NĐ_Dương Lan Phụng theo tỷ lệ phần trăm tiền bảo hiểm xã hội quy định trong Luật bảo hiểm xã hội tương ứng với số tiền và thời gian bà NĐ_Phụng làm việc tại công ty theo các Hợp đồng lao động số 01/07 ngày 02/01/2007, thời hạn: từ ngày 02/01/2007 đến ngày 31/12/2007;
06/2011/LĐ-ST: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) Sơ thẩm Lao động
- 1290
- 25
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Chấp nhận một phần yêu cầu của bà NĐ_Nguyễn Thị Thúy Hân. a. Xác định hợp đồng lao động giữa bà NĐ_Nguyễn Thị Thúy Hân và BĐ_Viện Cơ học và Tin học Ứng Dụng ký kết ngày 01/4/2009 là hợp đồng không xác định thời hạn. b. BĐ_Viện Cơ học và Tin học Ứng Dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với bà NĐ_Nguyễn Thị Thúy Hân là trái pháp luật.
10/2015/LĐ-ST: Tranh chấp về bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động Sơ thẩm Lao động
- 3408
- 122
Tranh chấp lao động về bồi thường chi phí đào tạo
1/ Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn NĐ_Bệnh viện Nhân Dân X về việc đòi ông BĐ_Lâm Bảo Cần phải bồi thường chi phí đào tạo cho khóa đào tạo Bác sĩ chuyên khoa I năm 2011 chuyên ngành Ngoại chung là 119.025.000 đồng
01/2014/LĐST: Tranh chấp trợ cấp thôi việc Sơ thẩm Lao động
- 1511
- 31
Tranh chấp về tiền trợ cấp thôi việc
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông NĐ_Lê Thành Toàn về việc “Yêu cầu thanh toán tiền trợ cấp thôi việc” đối với BĐ_Công ty cổ phần bến xe khách Tài Phát . Buộc BĐ_Công ty cổ phần bến xe khách Tài Phát có nghĩa vụ trả trợ cấp thôi việc cho ông NĐ_Lê Thành Toàn số tiền tổng cộng 60.817.000đ (sáu mươi triệu tám trăm mười bảy ngàn đồng); trong đó số tiền trợ cấp là 58.282.000đ, tiền lãi là 2.535.000đ .
02/2013/ST-LĐ: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Sơ thẩm Lao động
- 1976
- 41
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động)
Nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét hủy Quyết định số 65/2012/QĐ-AV ngày 07/12/2012 của BĐ_Công ty cổ phần Ánh Linh và buộc BĐ_Công ty cổ phần Ánh Linh nhận tôi lại làm việc theo đúng công việc đã ghi trong hợp đồng lao động và bồi thường tiền lương, phụ cấp trong những ngày tôi không được làm việc tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 7 tháng 06 ngày
Tiếng anh