- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 70-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 1997 VỀ ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TOÀ ÁN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1.- Án phí quy định tại Nghị định này bao gồm:
- Điều 2.- Toàn bộ án phí, lệ phí Toà án thu được đều phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước thông qua hệ thống Kho bạc nhà nước.
- Chương 2: ÁN PHÍ HÌNH SỰ
- Điều 3.- Án phí hình sự bao gồm án phí hình sự sơ thẩm, án phí hình sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí hình sự phúc thẩm.
- Điều 4.- Án phí hình sự sơ thẩm, án phí hình sự sơ thẩm đồng thời là chung thẩm được quy định như sau:
- Điều 5.- Án phí hình sự phúc thẩm được quy định như sau:
- Chương 3: ÁN PHÍ DÂN SỰ
- Điều 6.- án phí dân sự bao gồm án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí dân sự phúc thẩm.
- Điều 7.- Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch là 50.000 đồng. 2. Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự có giá ngạch được quy định như sau:
- Điều 8.- Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tất cả các loại vụ án dân sự là 50.000 đồng.
- Điều 9.- Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự được quy định như sau:
- Điều 10.- Trong các trường hợp dưới đây, tiền tạm ứng án phí đã nộp được xử lý như sau:
- Điều 11.- Việc chịu án phí dân sự sơ thẩm được quy định như sau:
- Điều 12.- Việc chịu án phí dân sự phúc thẩm được quy định như sau:
- Điều 13.- Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng án phí, miễn nộp án phí:
- Chương 4: ÁN PHÍ KINH TẾ
- Điều 14.- Án phí kinh tế bao gồm án phí kinh tế sơ thẩm và án phí kinh tế phúc thẩm.
- Điều 15.- Mức án phí kinh tế sơ thẩm đối với các vụ án kinh tế không có giá ngạch là 500.000 đồng.
- Điều 16.- Mức án phí kinh tế phúc thẩm đối với tất cả các vụ án kinh tế là 200.000 đồng.
- Điều 17.- Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí kinh tế được quy định như sau:
- Điều 18.- Trong các trường hợp sau đây, tiền tạm ứng án phí kinh tế đã nộp được xử lý như sau:
- Điều 19.- Việc chịu án phí kinh tế sơ thẩm được quy định như sau:
- Điều 20.- Việc chịu án phí kinh tế phúc thẩm được quy định như sau:
- Chương 5: ÁN PHÍ LAO ĐỘNG
- Điều 21.- Án phí lao động bao gồm án phí lao động sơ thẩm, án phí lao động phúc thẩm.
- Điều 22.- Mức án phí lao động phúc thẩm đối với tất cả các loại vụ án lao động là 50.000 đồng.
- Điều 23.- Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí lao động được quy định như sau:
- Điều 24.- Trong các trường hợp dưới đây, tiền tạm ứng án phí lao động đã nộp được xử lý như sau:
- Điều 25.- Việc chịu án phí lao động sơ thẩm, án phí lao động phúc thẩm được quy định như sau:
- Điều 26.- Những trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí lao động:
- Chương 6: ÁN PHÍ HÀNH CHÍNH
- Điều 27.- Án phí hành chính bao gồm án phí hành chính sơ thẩm, án phí hành chính sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí hành chính phúc thẩm.
- Điều 28.- Người khởi kiện vụ án hành chính, người kháng cáo phúc thẩm bản án, quyết định hành chính sơ thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí là 50.000 đồng, trừ trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, miễn nộp án phí quy định tại Điều 31 của Nghị định này.
- Điều 29.- Người đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm hoặc án phí phúc thẩm, nếu rút đơn kiện trước khi mở phiên toà sơ thẩm hoặc đơn kháng cáo trước khi mở phiên toà phúc thẩm, thì được trả lại 50% số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Điều 30.- Việc chịu án phí hành chính sơ thẩm, án phí hành chính sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí hành chính phúc thẩm được quy định như sau:
- Điều 31.- Những trường hợp được không phải nộp tiền tạm ứng án phí, miễn án phí hành chính:
- Chương 7: LỆ PHÍ
- Điều 32.- Bị cáo, người bị kết án, đương sự đã được cấp bản sao trích lục bản án, quyết định hoặc bản sao toàn bộ bản án, quyết định hoặc xin cấp giấy chứng nhận xoá án theo quy định của pháp luật, nếu xin cấp thêm bản sao trích lục bản án, quyết định hoặc bản sao toàn bộ bản án, quyết định hoặc bản sao giấy chứng nhận xoá án, thì phải nộp lệ phí là một ngàn đồng (1.000) một trang.
- Điều 33.- Cá nhân, tổ chức gửi đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài; cá nhân, tổ chức gửi đơn yêu cầu Toà án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; cá nhân, tổ chức gửi đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài đều phải nộp lệ phí như sau:
- Điều 34.- Khi nộp đơn yêu cầu Toà án tuyên bố phá sản doanh nghiệp, các chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc phá sản là 300.000 đồng. Số tiền tạm ứng lệ phí này được doanh nghiệp mắc nợ hoàn trả lại cho các chủ nợ trong trường hợp Toà án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản hoặc Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp vì doanh nghiệp không còn lâm vào tình trạng phá sản.
- Điều 35.- Việc chiu lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình công hợp pháp hoặc bất hợp pháp được quy định như sau:
- Điều 36.- Trong các trường hợp dưới đây, tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình công bất hợp pháp đã nộp được xử lý như sau:
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 37.- Bị cáo, đương sự là người nước ngoài phải nộp án phí, lệ phí Toà án theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Điều 38.- Khi mặt bằng giá cả trên thị trường có biến động từ 20% trở lên, thì Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính phối hợp với Toà án nhân dân tối cao điều chỉnh các mức án phí, lệ phí được xác định bằng số tiền cụ thể quy định tại Nghị định này theo sát thời giá.
- Điều 39.- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 40.- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp phối hợp với Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn chi tiết việc thu nộp, sử dụng, quản lý án phí, lệ phí Toà án theo quy định tại Nghị định này.
Nghị định số 70-CP ngày 12/06/1997 của Chính phủ Về án phí, lệ phí toà án (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 70-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-06-1997
- Ngày có hiệu lực: 27-06-1997
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 09/2013/KDTM-GĐT (25-04-2013) Áp dụng:
- 25/2011/KDTM-PT (08-03-2011) Áp dụng:
- 31/2011/KDTM-PT (15-03-2011) Áp dụng: Điểm b, c Khoản 2 Điều 15; Khoản 2 Điều 18; Khoản 1 Điều 19
- 34/2011/KDTM-PT (23-03-2011) Áp dụng:
- 75/2015/DS-ST (18-03-2015) Áp dụng:
- 75/2015/DS-ST (19-03-2015) Áp dụng:
- 132/2014/DS-ST (07-04-2014) Áp dụng: Điều 7
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
15/2011/DS-ST : Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 645
- 5
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo đơn khởi kiện ngày 18/3/2009, đơn khởi kiện bổ sung ngày 01/7/2009; các lời khai trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, nguyên đơn bà NĐ_Nguyễn Thị Chương trình bày: thống nhất về ranh giới, diện tích theo kết quả thẩm định tại chỗ của Tòa án và kết quả đo đạc của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện TU; thống nhất về giá đất, giá tài sản gắn liền với đất theo biên bản định giá của Hội đồng định giá tài sản huyện TU và không yêu cầu đo đạc, định giá lại.
71/2011/DSST: Tranh chấp quyền sở hữu nhà Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 943
- 11
Cha mẹ ông là ông Lê Văn Xuân (chết năm 2004) và bà Nguyễn Thị Chanh (chết năm 1985), ông Xuân – bà Chanh có 03 người con là ông (NĐ_Lê Thanh Phúc), LQ_Giang Thị Mai Thủy và LQ_Nguyễn Văn Dương. Vào năm 1972, mẹ ông có mua căn nhà số 115/42A đường Phát Diệm, phường 14, quận A, thành phố HCM, nay là 115/42A TĐX, phường NCT, quận A, thành phố HCM. Việc mua bán được ghi bằng giấy tờ tay, sau khi mua xong mẹ ông cho gia đình ông BĐ_Trung – bà BĐ_Đương thuê lại phần trên gác, cho bà BĐ_Nguyễn Thị Nhung thuê tầng trệt với giá là 60.000 đồng/hộ/năm, việc thuê này cũng chỉ thỏa thuận miệng với nhau không có giấy tờ.
03/2008/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng chuyển giao công nghệ Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2732
- 20
Tranh chấp hợp đồng chuyển giao công nghệ
Theo đơn khởi kiên và lời trình bày của Nguyên đơn ông NĐ_Trần Văn Kiều: Vào ngày 07/10/2004 giữa ông và vợ chồng anh BĐ_Võ Hữu Vân, chị BĐ_Nguyễn Thị Như có ký một hợp đồng ủy quyền không thời hạn và một bản phụ lục hợp đồng về việc sử dụng giấy phép kinh doanh số 42001178/HKD ngày 19/02/2001 do UBND thành phố ĐL cấp với thương hiệu Lễ Ký và được sử dụng nhãn hiệu Bạch Tượng và hình Voi trắng để sản xuất, kinh doanh trà, cà phê và uỷ quyền sử dụng toàn bộ dụng cụ sản xuất trà và cà phê cùng với các trang thiết bị tại các cửa hàng trà cà phê Lễ Ký ở ĐL và huyện Đức Trọng, đồng thời sang nhượng lại một số hàng hoá là trà cà phê thương phẩm còn tồn kho và chuyển giao kỹ thuật chế biến trà cà phê.
04/2008/KDTM-PT: Yêu cầu bồi thường thiệt hại từ hoạt động kinh doanh thương mại Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 4114
- 171
Yêu cầu bồi thường thiệt hại từ hoạt động kinh doanh thương mại
Nguyên đơn NĐ_Công ty TNHH thương mại-dịch vụ-vận tải Hưng Phát (gọi tắt là NĐ_Công ty Hưng Phát) trình bày: Ngày 31/3/2004 NĐ_Công ty Hưng Phát ký hợp đồng với BĐ_Công ty TNHH MVA Việt Nam (gọi tắt là BĐ_Công ty MVA) về việc vận chuyển nhựa đường, hợp đồng số 1130 và 04 phụ lục là A-B-C-D. Thời hạn hợp đồng là 3 năm, có hiệu lực từ ngày 01/4/2004 đến ngày 31/3/2007, theo như hợp đồng NĐ_Công ty Hưng Phát vận chuyển nhựa đường theo đơn đặt hàng của BĐ_Công ty MVA, hưởng tiền dịch vụ vận chuyển theo chuyến, tùy theo cự ly xa gần, mức giá thấp nhất là 97.000đ/tấn.
519/2008/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán gỗ Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1617
- 12
Tranh chấp hợp đồng mua bán gỗ
Theo đơn khởi kiện ngày 01/7/2006 của nguyên đơn thì: Vào ngày 04/10/2005 giữa NĐ_Công ty TNHH Trường Minh và BĐ_Công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Hà Đông có ký hợp đồng kinh tế số 11/THM-HĐ với nội dung: mua bán 3 mặt hàng gỗ bạch đàn kèm theo các điều khoản thực hiện quyền, nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp giữa hai bên. Thực hiện hợp đồng trên, NĐ_Công ty TNHH Trường Minh đã tiến hành sản xuất và giao cho BĐ_Công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Hà Đông nhiều đợt và kết thúc đợt giao hàng cuối cùng vào ngày 30/12/2005, đồng thời xuất hóa đơn giá trị gia tăng vào ngày 09/01/2006 với số tiền là 1.121.458.800 đồng. BĐ_Công ty TNHH thương mại và sản xuất Tân Hà Đông đã thanh toán tiền hàng 4 lần được 734.000.000 đồng. Hiện còn nợ 387.458.800 đồng chưa thanh toán.
646/2008/KDTM-PT: Tranh chấp hợp đồng thi công Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 792
- 13
Nguyên đơn - NĐ_Công ty TNHH xây dựng Hà Đông do bà Nguyễn Minh Tâm đại diện trình bày yêu cầu và trình bày các chứng cứ sau đây: Ngày 15/10/2005, NĐ_Công ty Hà Đông và BĐ_Công ty O.I.P ký hợp đồng nhận khoán số 047/HĐKT-O.I.P/05 có nội dung: BĐ_Công ty O.I.P giao khoán cho NĐ_Công ty Hà Đông thi công xây dựng công trình tháp kéo sợi PPN tại địa điểm lô số 1, đường số 3, khu công nghiệp Tân Tạo, quận BT, thành phố HCM có giá trị là 5.100.000.000 đồng (5,1 tỷ đồng), thời gian thi công là 180 ngày.
1006/2008/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 3063
- 55
Tranh chấp hợp đồng góp vốn đầu tư
Ngày 22/10/2003 NĐ_Công ty Hồng Hải có ký hợp đồng số 05/HĐKT-03 về việc tham gia góp vốn hợp tác đầu tư xây dựng Dự án khu nhà ở tại phường 7 quận Y thành phố HCM với BĐ_Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Mai Anh (từ đây viết tắt là BĐ_Công ty Mai Anh). Theo đó NĐ_Công ty Hồng Hải có trách nhiệm góp vốn vào việc đầu tư xây dựng và khai thác kinh doanh để nhận lại 29 lô nền đất đã hoàn chỉnh phần xây dựng cơ sở hạ tầng và pháp lý có tổng diện tích 2.900m2, danh sách các lô đất cùng vị trí và quy cách được thể hiện chi tiết trong phụ lục đính kèm hợp đồng;
Tiếng anh