MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5941:1995 về chất lượng đất – giới hạn tối đa cho phép của của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất (năm 1995) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 5941:1995
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: ***
  • Ngày ban hành: 25-03-2026
  • Ngày có hiệu lực: 25-03-2026
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-03-2026
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 25-03-2026
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 25-03-2026, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5941:1995 về chất lượng đất – giới hạn tối đa cho phép của của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất (năm 1995) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2008/BTNMT về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất (năm 2008)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5941:1995

CHẤT  LUỢNG  ĐẤT  –  GIỚI  HẠN  TỐI  ĐA  CHO  PHÉP  CỦA  CỦA  DƯ LƯỢNG HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG ĐẤT
Soil quality - Maximum allowable limits of Pesticide residues in the soil

1.Phạm vi áp dụng

1.1.Tiêu chuẩn này quy định mức tối đa cho phép của dư lượng một số hoá chất bảo vệ

vật trong đất.

1.2.Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát và đánh giá mức độ ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật của đất.

2.Giá trị giới hạn

Danh mục và giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất quy định trong bảng 1.

Bảng 1 – Dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất

Giới hạn tối đa cho phép

(mg/kg đất)

Thứ tự

 

Hóa chất

Công thức hóa học

 

Tác dụng

 

Mức cho phép

 

1

 

2

 

3

 

4

 

5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Altrazine

2,4 - D Dalapon MPCA Sofit

Fenoxaprop - ethyl (Whip S) Simưazine

Cypermethrin

Saturn (Benthiocarb) Dual (Metolachỉor) Fuji - One

Fenvalerat

Lindan

Monitor (Methamidophos) Monocrotophos

Dimethoate

Methyl Parathion Triclofon (Clorophos) Padan

C8H14ClN5

C8H6Cl2O3

C3H4Cl2O2

C9H9ClO3

C17H26ClNO2

C16H12CINO5

C7H12ClN5

C22H19Cl2NO3

C12Hl6ClNOS C15H22ClNO2

C12Hl8O4S2

C25H22CINO3

C6H6Cl6

C2H8NO2P8

C7H14NO5P C5H12NO3PS2

C8Hl0NO5PS C4H8Cl3O4P

C7H16N3O1S2

Trừ cỏ Trừ cỏ Trừ cỏ Trừ cỏ Trừ cỏ Trừ cỏ Trừ cỏ Trừ cỏ Trừ cỏ Trừ cỏ Diệt nấm Trừ sâu Trừ sâu Trừ sâu Trừ sâu Trừ sâu Trừ sâu Trừ sâu

Trừ sâu

0,2

0,2

0,2

0,2

0,5

0,5

0,2

0,5

0,5

0,5

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1


 

 

 

20

21

22

Diazinon Fenobucarb (Bassa) DDT

C12H21N2O3PS C12H17NO2

Trừ sâu Trừ sâu Trừ sâu

0,1

0,1

0,1

 

 

Chú thích : Đối với đất trồng việc lấy mẫu để xác định dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật đuợc tiến hành

ngay sau vụ thu hoạch.

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.