Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:1991 (ST SEV 6252-88) về chè – phương pháp xác định hàm lượng chất tan ban hành bởi Ủy ban Khoa học Nhà nước (năm 1991) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 5610:1991 (ST SEV 6252-88)
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:1991 (ST SEV 6252-88) về chè – phương pháp xác định hàm lượng chất tan ban hành bởi Ủy ban Khoa học Nhà nước (năm 1991) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:2007 (lSO 9768:1994) về chè - xác định hàm lượng chất chiết trong nước (năm 2007)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5610:1991

CHÈ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT TAN
Tea Method for determination of soluble matters content

TCVN 5610-1991 do tiểu ban Nông sản thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường- Chất lượng đề nghị và được uỷ ban khoa học nhà nước ban hành theo quyết định số 984/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1991.

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 6252-88.

1. Bản chất phương pháp

Chiết chè bằng nước nóng sau đó đem sấy chất chiết đã thu được.

2. Quy định chung

Khi tiến hành thí nghiệm cần phải tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành.

3. Chuẩn bị mẫu

3.1 Khi chuẩn bị mẫu để thí nghiệm cần sử dụng:

1- Sàng có đường kính lỗ 0,5 mm;

2- Cân kỹ thuật;

3- Lọ thuỷ tinh màu miệng rộng có nút mài, dung tích 150-200cm3;

4- Máy nghiền thí nghiệm.

3.2. Lấy 50,0 0,1 g chè từ mẫu chè trong bình cho vào máy nghiền nhỏ đến mức chè có thể lọt qua lỗ sàng đường kính 0,5 mm và sau đó nhanh chóng cho chè đã nghiền vào lọ khô có nút kín.

4. Dụng cụ và thiết bị

Để tiến hành thí nghiệm sử dụng:

1- Bát sứ có thể tích l00cm3;

2- Bình cầu đáy bằng có dung tích 500cm3 có nắp sinh hàn ngược;

3- Nồi cách thuỷ;

4- Pipet có dung tích 50cm3;

5- Tủ sấy điều chỉnh nhiệt độ 103  20oC;

6- Bình định mức có dung tích 500cm3;

7- Cân phân tích sai số không quá  0,001g;

8- Phễu lọc;

9- Bình hút ẩm.

5. Tiến hành thử

5.1. Xác định độ ẩm theo TCVN 5613-1991 (ST SEV 6255-88).

5.2. Cân 2g chè với độ chính xác 0,001g, cho vào bình cầu có dung tích 500cm3 và hoà chúng bằng nước cất sôi, lắp sinh hàn ngược và đun trên bếp cách thuỷ trong 60 phút, khuấy đều nước trong bình để chè không dính vào thành bình, sau khi chiết làm nguội nhanh bình dưới vòi nước.

5.3. Dịch chiết được chuyển định lượng vào bình định mức có dung tích 500cm3 đổ thêm nước cất cho đến vạch mức và lắc đều sau đó lọc qua phễu lọc khô.

5.4. Lấy 50 cm3 dung dịch vào bát sứ khô đã biết trọng lượng, cho bay hơi trên nồi cách thuỷ, sau đó đặt chén có phần cặn vào tủ sấy ở nhiệt độ l03  2oC, sấy trong 2 giờ và làm nguội trong bình hút ẩm rồi cân, sau đó sấy 1 giờ, làm nguội và cân. Nếu cần thiết lặp lại những động tác trên cho đến khi hiệu của 2 kết quả cân liên tiếp không lớn hơn 0,002g.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.