Thông tin văn bản
  • Công văn số 2637/TCHQ-GSQL ngày 09/06/2004 Ngày 09/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hoá (Tình trạng hiệu lực không xác định)

  • Số hiệu văn bản: 2637/TCHQ-GSQL
  • Loại văn bản: Công văn
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan
  • Ngày ban hành: 09-06-2004
  • Ngày có hiệu lực: 09-06-2004
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 21-07-2005
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 407 ngày (1 năm 1 tháng 12 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 21-07-2005
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 21-07-2005, Công văn số 2637/TCHQ-GSQL ngày 09/06/2004 Ngày 09/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại hàng hoá (Tình trạng hiệu lực không xác định) bị bãi bỏ, thay thế bởi Công văn số 2879TCHQ/GSQL ngày 21/07/2005 Về việc xem xét lại việc áp mã mặt hàng thu được qua quá trình xay sát ngô do Tổng cục Hải quan ban hành (Tình trạng hiệu lực không xác định)”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2637/TCHQ-GSQL
V/v phân loại hàng hoá

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2004

 

Kính gửi: Công ty XNK Khoáng sản

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 138/KS3 ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Công ty XNK Khoáng sản về việc phân loại mặt hàng gluten ngô nhập khẩu qua Chi cục Hải quan Cảng Hải Phòng Khu vực 1, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về áp mã mặt hàng:

Căn cứ:

- Khai báo của Công ty;

- Kết quả kiểm tra thực tế hàng nhập khẩu tại tờ khai hải quan số 7092/NKD-KV1 ngày 11 tháng 9 năm 2003;

- Báo cáo của Cục Hải quan Hải Phòng tại công văn số 1214/HQHP-PNV ngày 28 tháng 5 năm 2004;

- Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh Mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu thì:

Mặt hàng gluten ngô thuộc nhóm 1103, mã số 11031300.

2. Về thuế suất nhập khẩu của mặt hàng:

Căn cứ theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì việc chi Cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng Khu vực 1 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng có mã số 11031300 là 20% là đúng quy định. Việc Công ty đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét Điều chỉnh thuế suất mặt hàng trên xuống 10% là quá thẩm quyền của Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.