- LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng Luật đấu giá tài sản và quy định về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản tại các luật khác
- Điều 4. Tài sản đấu giá
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Nguyên tắc đấu giá tài sản
- Điều 7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình
- Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II ĐẤU GIÁ VIÊN,
- Mục 1. ĐẤU GIÁ VIÊN
- Điều 10. Tiêu chuẩn đấu giá viên
- Điều 11. Đào tạo nghề đấu giá
- Điều 12. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá
- Điều 13. Tập sự hành nghề đấu giá
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Thông tư 06/2017/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 19/2024/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
- Điều 15. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
- Điều 16. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
- Điều 17. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
- Điều 18. Hình thức hành nghề của đấu giá viên
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên
- Điều 20. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên
- Điều 21. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên
- Mục 2.
- Điều 22. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản
- Điều 23. Doanh nghiệp đấu giá tài sản
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của
- Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
- Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
- Điều 27. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
- Điều 28. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
- Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản
- Điều 30. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản
- Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
- Điều 32. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 172/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
- Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Điều 33. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản
- Điều 34. Quy chế cuộc đấu giá
- Điều 35. Niêm yết việc đấu giá tài sản
- Điều 36. Xem tài sản đấu giá
- Điều 37. Địa điểm đấu giá
- Điều 38. Đăng ký tham gia đấu giá
- Điều 39. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước
Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 24 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Quản lý, sử dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 03/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/01/2025 - Điều 40. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá
- Điều 41. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại
- Điều 42. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại
- Điều 43. Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp
- Điều 44. Biên bản đấu giá
- Điều 45. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá
- Điều 46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản
- Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người có tài sản đấu giá
- Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá
- Điều 49. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá
- Điều 50. Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận
- Điều 51. Từ chối kết quả trúng đấu giá
- Điều 52. Đấu giá không thành
- Điều 53. Đấu giá theo thủ tục rút gọn
- Điều 54. Lưu trữ hồ sơ
- Chương IV ĐẤU GIÁ TÀI SẢN MÀ PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH PHẢI
- Mục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 55. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải
- Điều 56. Lựa chọn
Điều này được bổ sung bởi Khoản 36 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2022/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 25/3/2022 có hiệu lực từ ngày 25/03/2022
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 19/2024/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 57. Thông báo công khai việc đấu giá tài sản
- Điều 58. Công khai giá khởi điểm, phương thức đấu giá
- Điều 59. Tài sản đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá
- Mục 2. HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Điều 60. Thành lập Hội đồng đấu giá tài sản
- Điều 61. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản
- Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản
- Điều 63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản
- Mục 3. ĐẤU GIÁ NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CỦA KHOẢN NỢ XẤU
- Điều 64. Đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
- Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong hoạt động đấu giá tài sản
- Chương V THÙ LAO DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ, CHI PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Điều 66. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản
Tên Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 73 Luật Giá 2023 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Điều này được bổ sung bởi Khoản 40 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 67. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá
- Điều 68. Quản lý, sử dụng chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác
Quản lý và sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá tài sản được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 45/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 45/2017/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 108/2020/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/02/2021 - Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM, HỦY KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
- Điều 69. Xử lý vi phạm đối với đấu giá viên, Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng
- Điều 70. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 41 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Xử lý vi phạm người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, quyền khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 172/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 71. Xử lý vi phạm đối với người có tài sản đấu giá
- Điều 72. Hủy kết quả đấu giá tài sản
- Điều 73. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản
- Điều 74. Giải quyết tranh chấp
- Điều 75. Khiếu nại, khởi kiện về việc đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản
- Điều 76. Tố cáo về hoạt động đấu giá tài sản
- Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Điều 77. Trách nhiệm của Chính phủ trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản
- Điều 78. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 80. Quy định chuyển tiếp
- Điều 81. Hiệu lực thi hành
Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 01/2016/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 17-11-2016
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh