- LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 6. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
- 4. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
- Điều 9. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 58 Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Số, ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 có hiệu lực từ ngày 20/5/2017 - Điều 11. Văn bản quy định chi tiết
- Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021
Trình bày văn bản sửa đổi, bổ sung của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước được hướng dẫn bởi Tiểu mục 2 và Tiểu mục 3 Mục 1 Chương III Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 có hiệu lực từ ngày 20/5/2017 - Điều 13. Gửi văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II THẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 15. Luật, nghị quyết của Quốc hội
- Điều 16. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 17. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
- Điều 18. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 19. Nghị định của Chính phủ
- Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 22. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 23. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 24. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 25. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 26. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
- Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 29. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
- Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Chương III XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
- Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục này được hướng dẫn bởi Chương II và Chương III Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 3 Điều 1, Điểm a, b, e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3, 7, 12, 16 Điều 1; điểm b, điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 2 đến khoản 14 Điều 1; Điểm b,c khoản 3 Điều 2 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 31. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 32. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức
- Điều 33. Kiến nghị về luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trong việc lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 35. Đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 36. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 37. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh
- Điều 38. Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 39. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
- Điều 40. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 41. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
- Điều 42. Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 43. Lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 44. Chính phủ cho ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh
- Điều 45. Trách nhiệm lập và xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình
- Điều 46. Thời hạn và hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
- Điều 47. Thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
- Điều 48. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 49. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 50. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Điều 51. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 đến 10 Điều 1, Điểm c Khoản 1, Khoản 3 Điều 2 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7, 9 Điều 1 của Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 8 đến khoản 14 Điều 1 và Điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 52. Thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 53. Thành phần Ban soạn thảo
- Điều 54. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo, thành viên Ban soạn thảo
- Điều 55. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết
- Điều 56. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 57. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu Mục 1 Mục 2 Chương IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 15 đến khoản 18 Điều 1 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 59. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
- Điều 60. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Chính phủ
- Điều 61. Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 62. Chính phủ cho ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình
- Mục 3. THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
- Điều 63. Thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 64. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
- Điều 65. Nội dung thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 66. Phương thức thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 67. Báo cáo thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 68. Trách nhiệm của Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật
- Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban về các vấn đề xã hội trong việc thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Mục 4. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI
- Điều 70. Thời hạn gửi tài liệu cho Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
- Điều 71. Trình tự Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội
- Điều 72. Tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Mục 5. THẢO LUẬN, TIẾP THU, CHỈNH LÝ VÀ THÔNG QUA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
- Điều 73. Xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
- Điều 74. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp Quốc hội
- Điều 75. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp Quốc hội
- Điều 76. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp Quốc hội
- Điều 77. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Điều 78. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua
- Điều 79. Ngày thông qua luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Mục 6. CÔNG BỐ LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
- Điều 80. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết
- Chương IV XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
- Điều 81. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
- Chương V XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
Lập đề nghị xây dựng, soạn thảo văn bản được hướng dẫn bởi Chương II và Mục 1 Chương IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 đến 10 Điều 1, Điểm a, b,c, e Khoản 1, Khoản 3 Điều 2 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3, 7, 9 Điều 1; điểm b, điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 2 đến khoản 14 Điều 1; Điểm b,c khoản 3 Điều 2 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Mục 1. LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, LỆNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
- Điều 82. Trách nhiệm lập danh mục văn bản quy định chi tiết
- Điều 83. Triển khai xây dựng văn bản quy định chi tiết
- Mục 2. XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH
- Điều 84. Đề nghị xây dựng nghị định
- Điều 85. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định
- Điều 86. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng nghị định
- Điều 87. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định
- Điều 88. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định
- Điều 89. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định
- Điều 90. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định
- Điều 91. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
- Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu Mục 1 Mục 2 Chương IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 15 đến khoản 18 Điều 1 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 93. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
- Điều 94. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ
- Điều 95. Xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
- Điều 96. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị định
- Mục 3. XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 97. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu Mục 1 Mục 2 Chương IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 15 đến khoản 18 Điều 1 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 99. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ
- Điều 100. Kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình ký ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Mục 4. XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
- Điều 101. Soạn thảo thông tư
- Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu Mục 2 Mục 2 Chương IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 103. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 104. Trình tự xem xét, ký ban hành thông tư
- Chương VI XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
- Điều 105. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 106. Xây dựng, ban hành thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 107. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Điều 108. Xây dựng, ban hành quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước
- Chương VII XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN TỊCH
- Điều 109. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
- Điều 110. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
- Chương VIII XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Lập đề nghị xây dựng văn bản được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 3 Điều 1, Điểm a, b, e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1; điểm b, điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 2 đến khoản 7 Điều 1; Điểm b,c khoản 3 Điều 2 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 111. Đề nghị xây dựng nghị quyết
- Điều 112. Nhiệm vụ của cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết
- Điều 113. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
- Điều 114. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
- Điều 115. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
- Điều 116. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
- Điều 117. Trình đề nghị xây dựng nghị quyết
- Điều 118. Phân công cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
- Điều 119. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
- Điều 120. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết
- Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu Mục 3 Mục 2 Chương IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 154/2020/NĐ- CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 20 đến khoản 22 Điều 1 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 122. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 123. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
- Điều 124. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Điều 125. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Điều 126. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Chương IX XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- Điều 127. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 3 Điều 1, Điểm a, b, e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1; điểm b, điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 2 đến khoản 7 Điều 1; Điểm b,c khoản 3 Điều 2 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 128. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 129. Lấy ý kiến về dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu Mục 3 Mục 2 Chương IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 154/2020/NĐ- CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 20 đến khoản 22 Điều 1 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 131. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 132. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Chương X XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
- Điều 133. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
- Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
- Điều 135. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
- Điều 136. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
- Điều 137. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
- Điều 138. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 43 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu Mục 4 Mục 2 Chương IV Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 - Điều 140. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 141. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chương XI XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
- Điều 142. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
- Điều 143. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
- Điều 144. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 145. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chương XII XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN
- Điều 146. Các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 147. Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 148. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 149. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét, thông qua văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
- Chương XIII HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG, CÔNG KHAI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 150. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 152. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 153. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 154. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
- Điều 155. Hiệu lực về không gian
- Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 157. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật
- Chương XIV GIẢI THÍCH HIẾN PHÁP, LUẬT, PHÁP LỆNH
- Điều 158. Các trường hợp và nguyên tắc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
- Điều 159. Thẩm quyền đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
- Điều 160. Trình tự, thủ tục giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
- Điều 161. Đăng Công báo, đăng tải và đưa tin nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
- Chương XV GIÁM SÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Chương này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 17 đến Khoản 29 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21, điểm a khoản 22, điểm b khoản 26 Điều 1 của Nghị định số 154/2020/NĐ-CP) nay được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1, điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Điều 162. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 163. Nội dung giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 164. Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
- Điều 165. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
- Điều 166. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
- Điều 167. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật
- Chương XVI HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 168. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 169. Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
- Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IX Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 30 đến Khoản 40 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 26, 27 Điều 1 Nghị định 59/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2024 - Chương XVII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được hướng dẫn bởi Chương X Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 34/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 41 Điều 1 Nghị định 154/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 - Điều 172. Hiệu lực thi hành
- Điều 173. Quy định chi tiết
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/06/2015 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 80/2015/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 22-06-2015
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2021
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/06/2015 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (2)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (4)
- Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/05/2024 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP (25-05-2024)
- Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31-12-2020)
- Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước (14-03-2017)
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/05/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14-05-2016)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh