- LUẬT THÚ Y
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y được hướng dẫn bởi Nghị định 90/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2017
Nội dung hướng dẫn Luật này tại Nghị định 90/2017/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2, Khoản 2, 3 Điều 3 Nghị định 04/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/02/2020
Nội dung sửa đổi Nội dung hướng dẫn Luật này về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y tiếp tục được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 07/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2022 - Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thú y
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hoạt động thú y
- Điều 6. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
- Điều 7. Thông tin, tuyên truyền về thú y
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các bộ
- Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 10. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
- Điều 11. Hợp tác quốc tế về thú y
- Điều 12. Phí, lệ phí về thú y
- Điều 13. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
- Điều 14. Nội dung phòng, chống dịch bệnh động vật
- Điều 15. Phòng bệnh động vật
- Điều 16. Giám sát dịch bệnh động vật
- Điều 17. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 24/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 15/02/2023
- Điều 18. Khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người
- Điều 19. Khai báo, chẩn đoán, điều tra dịch bệnh động vật
- Điều 20. Chữa bệnh động vật
- Điều 21. Đối xử với động vật
- Điều 22. Dự trữ và sử dụng thuốc thú y thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia
- Điều 23. Kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 35/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 24. Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật
- Mục 2. PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 15/07/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 09/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 27/9/2021 - Điều 25. Xử lý ổ dịch bệnh động vật trên cạn
- Điều 26. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn
- Điều 27. Tổ chức chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng có dịch
- Điều 28. Phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng bị dịch uy hiếp
- Điều 29. Phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng đệm
- Điều 30. Xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh và sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc phát hiện có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 15/07/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 09/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 27/9/2021 - Điều 31. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn
- Mục 3. PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
- Điều 32. Quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản
- Điều 33. Xử lý ổ dịch bệnh động vật thủy sản
- Điều 34. Công bố dịch bệnh động vật thủy sản
- Điều 35. Tổ chức chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng có dịch
- Điều 36. Công bố hết dịch bệnh động vật thủy sản
- Chương III KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
- Mục 1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
- Điều 37. Quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
- Điều 38. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 39. Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 40. Trạm kiểm dịch động vật tại đầu mối giao thông
- Điều 41. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu
- Điều 42. Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn xuất khẩu
- Điều 43. Phân tích nguy cơ động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu
- Điều 44. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu
- Điều 45. Hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu
- Điều 46. Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu
- Điều 47. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu
- Điều 48. Hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 49. Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 50. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 51. Yêu cầu đối với động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn tham gia hội chợ, triển lãm
- Điều 52. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm
- Mục 2. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
- Điều 53. Quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản
- Điều 54. Yêu cầu đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 55. Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 56. Trình tự, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm
- Điều 57. Trình tự kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm
- Điều 58. Trình tự, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản
- Mục 3. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
- Điều 59. Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Thú y
- Điều 60. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương
- Điều 61. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 35/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 62. Trách nhiệm và quyền hạn của kiểm dịch viên động vật
- Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng
- Chương IV KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
- Mục 1. KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
- Điều 64. Yêu cầu đối với giết mổ động vật trên cạn để kinh doanh
- Điều 65. Nội dung kiểm soát giết mổ động vật trên cạn
- Mục 2. KIỂM SOÁT SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
- Điều 66. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật
- Điều 67. Nội dung kiểm soát sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật
- Mục 3. KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
- Điều 68. Quy định chung về kiểm tra vệ sinh thú y
- Điều 69. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật trên cạn; cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật
- Điều 70. Yêu cầu vệ sinh thú y trong vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
- Điều 71. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật
- Điều 72. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật
- Điều 73. Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật
- Mục 4. TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
- Điều 74. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
- Điều 76. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
- Chương V QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y
- Mục 1. QUẢN LÝ THUỐC VÀ ĐĂNG KÝ THUỐC THÚ Y
- Điều 78. Quy định chung về quản lý thuốc thú y
- Điều 79. Thuốc thú y không được đăng ký lưu hành
- Điều 80. Đăng ký lưu hành thuốc thú y
Việc đăng ký lưu hành thuốc thú y được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 19/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi khoản 1 đến khoản 6 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/11/2022 - Điều 81. Gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
- Điều 82. Cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
- Điều 83. Thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
- Mục 2. KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Việc khảo nghiệm thuốc thú y được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 19/7/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Khoản 16, 17 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2019 - Điều 84. Khảo nghiệm thuốc thú y
- Điều 85. Cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
- Điều 86. Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
- Điều 87. Thu hồi Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
- Điều 88. Yêu cầu đối với tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y
- Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y
- Mục 3. SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THUỐC THÚ Y
- Điều 90. Điều kiện sản xuất thuốc thú y
- Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc thú y
- Điều 92. Điều kiện buôn bán thuốc thú y
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 35/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 93. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y
- Điều 94. Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 35/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 95. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y
- Điều 96. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y
Đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 19/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Khoản 1, 17, 19, 20 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/11/2022
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT (đã được bố sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT) nay được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 09/2024/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 15/07/2024 - Điều 97. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
Đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 19/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Khoản 2, Khoản 17 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/11/2022 - Điều 98. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
Đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 19/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Khoản 2, Khoản 17 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/11/2022 - Điều 99. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y
- Điều 100. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
- Điều 101. Kiểm nghiệm thuốc thú y
- Điều 102. Kiểm định thuốc thú y
- Điều 103. Nhãn thuốc thú y
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 19/7/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 14/02/2019 - Điều 104. Sử dụng thuốc thú y
- Mục 4. THU HỒI, TIÊU HỦY THUỐC THÚ Y
Mục này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 19/7/2016
Nội dung hướng dẫn mục này tại Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT nay được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 12/11/2022 - Điều 105. Thu hồi thuốc thú y trên thị trường, xử lý thuốc thú y bị thu hồi
- Điều 106. Tiêu hủy thuốc thú y
- Chương VI HÀNH NGHỀ THÚ Y
Chương này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 35/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 107. Các loại hình hành nghề thú y
- Điều 108. Điều kiện hành nghề thú y
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 35/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
- Điều 109. Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y
- Điều 110. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y
- Điều 111. Không cấp Chứng chỉ hành nghề thú y
- Điều 112. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề thú y
- Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hành nghề thú y
- Điều 114. Hội đồng thú y
- Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 115. Hiệu lực thi hành
- Điều 116. Quy định chi tiết
MỤC LỤC
Tiếng anh