- LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nghĩa vụ quân sự
- Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự
- Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ
- Điều 7. Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị
- Điều 8. Chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ QUẢN LÝ CÔNG DÂN TRONG ĐỘ TUỔI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Điều 11. Nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự
- Điều 12. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự
- Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
- Điều 14. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự
- Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự
- Điều 16. Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 08/4/2016
- Điều 17. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến
- Điều 18. Đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 13/2016/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 08/4/2016
- Điều 19. Đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự
- Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự
- Chương III PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ
- Mục 1: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ TẠI NGŨ
- Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
- Điều 22. Cách tính thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
- Điều 23. Phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật
- Mục 2: PHỤC VỤ CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ DỰ BỊ
- Điều 24. Hạng của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
- Điều 25. Độ tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
- Điều 26. Nhóm tuổi phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
- Điều 27. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
- Điều 28. Kiểm tra sức khỏe đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
- Điều 29. Giải ngạch dự bị
- Chương IV NHẬP NGŨ VÀ XUẤT NGŨ TRONG THỜI BÌNH
- Mục 1: GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ
Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ được hướng dẫn bởi Thông tư 140/2015/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 30/01/2016
Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ được hướng dẫn bởi Thông tư 148/2018/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018 - Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
- Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
Tiêu chuẩn tuyển quân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 30/01/2016
Tiêu chuẩn tuyển quân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018 - Điều 32. Công nhận binh sĩ tại ngũ
- Điều 33. Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm
- Điều 34. Thẩm quyền quyết định việc gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
- Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
- Điều 36. Hội đồng nghĩa vụ quân sự
Tổ chức hiệp đồng tuyển quân được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 140/2015/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 30/01/2016 có hiệu lực từ ngày 30/01/2016
Tổ chức hiệp đồng tuyển quân được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 140/2015/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018 - Điều 37. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh
- Điều 38. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện
- Điều 39. Nhiệm vụ của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã
- Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
- Mục 2: TẠM HOÃN GỌI NHẬP NGŨ VÀ MIỄN GỌI NHẬP NGŨ
- Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 140/2015/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 30/01/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018 - Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ
- Mục 3: XUẤT NGŨ
- Điều 43. Điều kiện xuất ngũ
- Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết xuất ngũ
- Điều 45. Trách nhiệm của hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ
- Chương V NHẬP NGŨ THEO LỆNH ĐỘNG VIÊN, XUẤT NGŨ KHI BÃI BỎ TÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH HOẶC TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP VỀ QUỐC PHÒNG
- Điều 46. Gọi nhập ngũ khi có lệnh động viên
- Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện lệnh động viên
- Điều 48. Xuất ngũ khi có lệnh bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng
- Chương VI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM TRONG VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
- Điều 49. Chế độ chính sách của công dân trong thời gian đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khỏe
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 13/2016/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 08/4/2016
- Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 27/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2016
- Điều 51. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
- Điều 52. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thực hiện chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ
- Điều 53. Ngân sách bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
- Chương VII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
- Điều 54. Cơ quan quản lý nhà nước về nghĩa vụ quân sự
- Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 57. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt
- Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
- Chương VIII XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 59. Xử lý vi phạm
- Điều 60. Hình thức kỷ luật đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 61. Hiệu lực thi hành
- Điều 62. Quy định chi tiết
Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 ngày 19/06/2015 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 78/2015/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 19-06-2015
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh