- LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 7. Xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
- b) Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam xây dựng và phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của bộ, ngành, địa phương mình và chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện.
- Điều 9. Liên thông trong đào tạo
- Chương II CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Mục 1: TỔ CHỨC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Điều 10. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Hội đồng trường
- Điều 12. Hội đồng quản trị
- Điều 13. Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp
- Điều 14. Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng
- Điều 15. Hội đồng tư vấn
- Điều 16. Phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
- Điều 17. Tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 18. Thành lập, sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 3, 7, 8 và 10 Nghị định 143/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/10/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 143/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1, Khoản 4 Điều 5, Khoản 1 Điều 6 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 143/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 3,khoản 5, khoản 7 và điểm e, điểm l khoản 21 Điều 1 Nghị định 24/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2022 - Điều 19. Đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 25/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/9/2015
Thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 143/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/10/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 143/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 24/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2022 - Điều 21. Giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 143/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/10/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 143/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 8 và điểm c khoản 21 Điều 1 Nghị định 24/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2022 - b) Tuyển sinh trình độ sơ cấp được thực hiện theo hình thức xét tuyển;
- Điều 22. Điều lệ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tư thục
- 1. Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.
- a) Thể hiện được mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ;
- Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 25. Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- 1. Giáo trình đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của từng mô-đun, tín chỉ, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực. Người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định thành lập hội đồng thẩm định giáo trình; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức.
- Mục 2: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Điều 26. Chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 27. Chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật
- a) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp có đủ điều kiện thì được kiểm tra hoặc thi kết thúc khóa học, nếu đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp được phép hoạt động đào tạo nghề nghiệp cấp chứng chỉ sơ cấp;
- Mục 3: TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Điều 28. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Học phí, lệ phí tuyển sinh
- Điều 30. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
- Điều 31. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Chương III HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Mục 1: ĐÀO TẠO CHÍNH QUY
- Điều 32. Tuyển sinh đào tạo
- Điều 33. Thời gian đào tạo
- Điều 34. Chương trình đào tạo
- Điều 35. Giáo trình đào tạo
- Điều 36. Yêu cầu về phương pháp đào tạo
- Điều 37. Tổ chức và quản lý đào tạo
- Điều 38. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
- Mục 2: ĐÀO TẠO THƯỜNG XUYÊN
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 05/12/2015
- Điều 39. Hợp đồng đào tạo
- Điều 40. Chương trình đào tạo thường xuyên
Mục tiêu, xây dựng hoặc lựa chọn, phê duyệt chương trình đào tạo thường xuyên được hướng dẫn bởi Điều 3 và Điều 4 Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 05/12/2015
Tổ chức dạy, học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 23/10/2015 - Điều 41. Thời gian và phương pháp đào tạo thường xuyên
- Điều 42. Người dạy các chương trình đào tạo thường xuyên
- Điều 43. Tổ chức và quản lý đào tạo thường xuyên
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 05/12/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH nay được sửa đổi bởi Khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 08/02/2019 - Điều 44. Văn bằng, chứng chỉ trong đào tạo thường xuyên
- Điều 45. Lớp đào tạo nghề
- Mục 3: HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Điều 46. Mục tiêu hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp
- Điều 47. Các hình thức hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp
- Điều 48. Liên kết đào tạo với nước ngoài
- Điều 49. Văn phòng đại diện
Điều kiện, thẩm quyền thành lập, chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 15/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/3/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 15/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 2 Nghị định 24/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2022 - Điều 50. Chính sách phát triển hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp
- Chương IV QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Điều 51. Quyền của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 48/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 15/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/3/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 15/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi điểm b khoản 20 Điều 2 Nghị định 24/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2022 - Điều 52. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 48/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 15/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/3/2019
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 15/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi điểm b khoản 20 Điều 2 Nghị định 24/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2022 - Chương V NHÀ GIÁO VÀ NGƯỜI HỌC
- Mục 1: NHÀ GIÁO
- Điều 53. Nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 54. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
- Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà giáo
- Điều 56. Tuyển dụng, đánh giá và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo
- Điều 57. Thỉnh giảng
- Điều 58. Chính sách đối với nhà giáo
- Mục 2: NGƯỜI HỌC
- Điều 59. Người học
- Điều 60. Nhiệm vụ và quyền của người học
- Điều 61. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn của người học
- Điều 62. Chính sách đối với người học
- Điều 63. Chính sách đối với người học để đi làm việc ở nước ngoài
- Điều 64. Chính sách đối với người đạt giải trong các kỳ thi tay nghề
- Chương VI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Chương này được hướng dẫn bởi Nghị định 49/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/5/2018
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 49/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/2018
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 49/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2 Nghị định 4/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/02/2023 - Điều 65. Mục tiêu, đối tượng, nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 66. Tổ chức, quản lý kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 67. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 49/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/5/2018
- Điều 68. Công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 69. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 70. Sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
- Điều 71. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 72. Thanh tra giáo dục nghề nghiệp
- Điều 73. Xử lý vi phạm
- Điều 74. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 75. Hiệu lực thi hành
- Điều 76. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục
- Điều 77. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học
- Điều 78. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 79. Quy định chi tiết
Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 74/2014/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 27-11-2014
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (3)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (11)
- Nghị định số 4/2023/NĐ-CP ngày 13/02/2023 của Chính phủ Ửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (13-02-2023)
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/04/2022 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (06-04-2022)
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ Hướng dẫn Luật giáo dục nghề nghiệp (01-02-2019)
- Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Sửa đổi Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư 10/2017/TT-BLĐTBXH quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư 31/2017/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học (26-12-2018)
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (14-10-2016)
- Nghị định số 113/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 của Chính phủ Quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập (09-11-2015)
- Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Quy định về đào tạo thường xuyên (20-10-2015)
- Nghị định số 79/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (14-09-2015)
- Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 08/09/2015 giữa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học (08-09-2015)
- Thông tư số 25/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/07/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (Văn bản hết hiệu lực) (13-07-2015)
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15/05/2015 của Chính phủ Về quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp (Văn bản hết hiệu lực) (15-05-2015)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (7)
- Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 05/07/2019 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật Giáo dục nghề nghiệp (05-07-2019)
- Văn bản hợp nhất số 42/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật Giáo dục đại học (10-12-2018)
- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật giáo dục nghề nghiệp (31-12-2015)
- Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật giáo dục (31-12-2015)
- Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật giáo dục đại học (31-12-2015)
- Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-VPQH ngày 11/12/2014 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật giáo dục đại học (11-12-2014)
- Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 11/12/2014 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật giáo dục (11-12-2014)
Tiếng anh