- LUẬT DOANH NGHIỆP
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng Luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp
- Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích
- Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội
- Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp
- Điều 12. Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp
- Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Điều 14. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức
- Điều 16. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức
- Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 127/2015/TT-BTC có hiệu lực ngày 10/10/2015
Đăng ký thành lập doanh nghiệp được hướng dẫn từ Chương I đến Chương VI Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
Nội dung hướng dẫn chương này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 đến Khoản 17 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
- Điều 19. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp
- Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
- Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh
- Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 22 và 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần
- Điều 24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều 25. Điều lệ công ty
- Điều 26. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần
- Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 29 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Điều 30. Mã số doanh nghiệp
Trình tự thực hiện cấp mã số doanh nghiệp tự động được hướng dãn bởi Điều 2 Thông tư 127/2015/TT-BTC có hiệu lực ngày 10/10/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015 - Điều 31. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và 8 Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD năm 2015
Điều này được hướng dẫn từ Điều 40 đến Điều 48 và Điều 56 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 14, 15 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Điều 32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD năm 2015
Điều này được hướng dẫn từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Điều 33. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Điều 34. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
- Điều 35. Tài sản góp vốn
- Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
- Điều 37. Định giá tài sản góp vốn
- Điều 38. Tên doanh nghiệp
- Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
- Điều 41. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
- Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
- Điều 43. Trụ sở chính của doanh nghiệp
- Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp
Thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
Điều này được hướng dẫn từ Điều 12 đến Điều 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 08/12/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 46. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Chương III CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
- Mục 1: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
- Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
- Điều 49. Sổ đăng ký thành viên
- Điều 50. Quyền của thành viên
- Điều 51. Nghĩa vụ của thành viên
- Điều 52. Mua lại phần vốn góp
- Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp
- Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
- Điều 55. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
- Điều 56. Hội đồng thành viên
- Điều 57. Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Điều 58. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
- Điều 59. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
- Điều 60. Nghị quyết của Hội đồng thành viên
- Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên
- Điều 62. Thủ tục thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản
- Điều 63. Hiệu lực nghị quyết của Hội đồng thành viên
- Điều 64. Giám đốc, Tổng giám đốc
- Điều 65. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc
- Điều 66. Thù lao, tiền lương và thưởng của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác
- Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
- Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ
- Điều 69. Điều kiện để chia lợi nhuận
- Điều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia
- Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên và người quản lý khác
- Điều 72. Khởi kiện người quản lý
- Mục 2: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
- Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 74. Thực hiện góp vốn thành lập công ty
- Điều 75. Quyền của chủ sở hữu công ty
- Điều 76. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
- Điều 77. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt
- Điều 78. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
- Điều 79. Hội đồng thành viên
- Điều 80. Chủ tịch công ty
- Điều 81. Giám đốc, Tổng giám đốc
- Điều 82. Kiểm soát viên
- Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
- Điều 84. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên
- Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
- Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan
- Điều 87. Thay đổi vốn điều lệ
- Chương IV DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Điều 88. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước
- Điều 89. Cơ cấu tổ chức quản lý
- Điều 90. Hội đồng thành viên
- Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
- Điều 92. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
- Điều 93. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên
- Điều 94. Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Điều 95. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên khác của Hội đồng thành viên
- Điều 96. Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành viên
- Điều 97. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
- Điều 98. Chủ tịch công ty
- Điều 99. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
- Điều 100. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc
- Điều 101. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý công ty khác
- Điều 102. Ban kiểm soát
- Điều 103. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên
- Điều 104. Quyền của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên
- Điều 105. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên
- Điều 106. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
- Điều 107. Miễn nhiệm, cách chức Kiểm soát viên
- Điều 108. Công bố thông tin định kỳ
- Điều 109. Công bố thông tin bất thường
- Chương V CÔNG TY CỔ PHẦN
- Điều 110. Công ty cổ phần
- Điều 111. Vốn công ty cổ phần
- Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp
- Điều 113. Các loại cổ phần
- Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông
- Điều 115. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
- Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết
- Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức
- Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại
- Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
- Điều 120. Cổ phiếu
- Điều 121. Sổ đăng ký cổ đông
- Điều 122. Chào bán cổ phần
- Điều 123. Chào bán cổ phần riêng lẻ
- Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu
- Điều 125. Bán cổ phần
- Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần
- Điều 127. Phát hành trái phiếu
- Điều 128. Mua cổ phần, trái phiếu
- Điều 129. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
- Điều 130. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
- Điều 131. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại
- Điều 132. Trả cổ tức
- Điều 133. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức
- Điều 134. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
- Điều 135. Đại hội đồng cổ đông
- Điều 136. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 137. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 138. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 139. Mời họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 140. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 141. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 142. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
- Điều 143. Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Điều 144. Điều kiện để nghị quyết được thông qua
- Điều 145. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Điều 146. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
- Điều 147. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Điều 148. Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Điều 149. Hội đồng quản trị
- Điều 150. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 152. Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Điều 153. Cuộc họp Hội đồng quản trị
- Điều 154. Biên bản họp Hội đồng quản trị
- Điều 155. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 156. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
- Điều 157. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
- Điều 158. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc
- Điều 159. Công khai các lợi ích liên quan
- Điều 160. Trách nhiệm của người quản lý công ty
- Điều 161. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc
- Điều 162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận
- Điều 163. Ban kiểm soát
- Điều 164. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên
- Điều 165. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
- Điều 166. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát
- Điều 167. Tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên
- Điều 168. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
- Điều 169. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên
- Điều 170. Trình báo cáo hằng năm
- Điều 171. Công khai thông tin công ty cổ phần
- Chương VI CÔNG TY HỢP DANH
- Điều 172. Công ty hợp danh
- Điều 173. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
- Điều 174. Tài sản của công ty hợp danh
- Điều 175. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
- Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
- Điều 177. Hội đồng thành viên
- Điều 178. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
- Điều 179. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
- Điều 180. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
- Điều 181. Tiếp nhận thành viên mới
- Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn
- Chương VII DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
- Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân
- Điều 184. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp
- Điều 185. Quản lý doanh nghiệp
- Điều 186. Cho thuê doanh nghiệp
- Điều 187. Bán doanh nghiệp
- Chương VIII NHÓM CÔNG TY
- Điều 188. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty
- Điều 189. Công ty mẹ, công ty con
- Điều 190. Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con
- Điều 191. Báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con
- Chương IX TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
- Điều 192. Chia doanh nghiệp
- Điều 193. Tách doanh nghiệp
- Điều 194. Hợp nhất doanh nghiệp
- Điều 195. Sáp nhập doanh nghiệp
- Điều 196. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
- Điều 197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 198. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 199. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn
- Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015 - Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
- Điều 202. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 59 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015 - Điều 203. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
- Điều 204. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
- Điều 205. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
- Điều 206. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD năm 2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 60 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015 - Điều 207. Phá sản doanh nghiệp
- Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 208. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17, 18, 19 Nghị định 96/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 08/12/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Điều 209. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- Điều 210. Xử lý vi phạm
- Điều 211. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Thu hồi và khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận được hướng dẫn bởi Điều 62 và Điều 64 Nghị định 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2018 - Điều 212. Hiệu lực thi hành
- Điều 213. Quy định chi tiết
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 68/2014/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 26-11-2014
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2011 ngày (5 năm 6 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 1435/2015/KDTM-ST (31-12-2015) Áp dụng: Điểm a Khoản 1 Điều 114, Khoản 1 Điều 147
- 11/2015/KDTM-ST (17-07-2015) Áp dụng: Khoản 6 Điều 13
- 11/2015/KDTM-ST (17-07-2015) Áp dụng: Khoản 6 Điều 13
- 49/2016/KDTM-PT: Tranh chấp giữa thành viên công ty với pháp nhân (Công ty cổ phần) (27-10-2016) Áp dụng: Điều 110; Điểm b Khoản 2 Điều 114; Điều 121; Điều 155; Khoản 2, Điều 162 Khoản 4 Điều 170
- 15/2013/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng tư vấn bảo lãnh và phát hành chứng khoán (30-12-2013) Áp dụng: Điều 111, Điều 116
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
1435/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 3531
- 154
Yêu cầu hủy Quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Ông Trương Đức Dũng đại diện nhóm cổ đông phát biểu: Đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố HCM hủy bỏ toàn bộ nội dung Nghị quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 31/7/2015 và Nghị quyết số 02/NQ-DHDCD ngày 31/7/2015 của Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải Sài Gòn vì lý do trình tự và thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải Sài Gòn
11/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 3207
- 43
Tranh chấp hợp đồng đại lý bán lẻ xăng dầu
NĐ_Công ty TNHH xăng dầu An Thành (gọi tắt NĐ_Công ty An Thành) và BĐ_Công ty TNHH dịch vụ dầu khí Thanh Hà (gọi tắt BĐ_Công ty Thanh Hà) ký kết Hợp đồng đại lý bán lẻ xăng dầu số 20/HĐĐL-VP/2012 ngày 30/12/2011, theo đó BĐ_Công ty Thanh Hà làm đại lý bao tiêu sản phẩm xăng dầu cho NĐ_Công ty An Thành bao gồm: Xăng, dầu Diesel (DO), dầu hỏa (KO) tại các cửa hàng bán lẻ trong hệ thống của BĐ_Công ty Thanh Hà. Số lượng dự kiến là 100m3/tháng xăng dầu; Chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6776:2005 đối với các loại xăng không chì; và TCVN 5689:2005 đối với nhiên liệu dầu Diesel), về thanh toán các bên thỏa thuận: BĐ_Công ty Thanh Hà nhận hàng không vượt quá mức gối đầu, với giá trị tương đương 200.000.000 đồng. Nếu lô hàng tiếp theo vượt quá mức gối đầu, BĐ_Công ty Thanh Hà phải thanh toán trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu không thực hiện BĐ_Công ty Thanh Hà phải trả lãi trên số tiền gối đầu và tiền vượt quá mức gối đầu.
11/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2899
- 90
NĐ_Công ty TNHH xăng dầu An Thành (gọi tắt NĐ_Công ty An Thành) và BĐ_Công ty TNHH dịch vụ dầu khí Thanh Hà (gọi tắt BĐ_Công ty Thanh Hà) ký kết Hợp đồng đại lý bán lẻ xăng dầu số 20/HĐĐL-VP/2012 ngày 30/12/2011, theo đó BĐ_Công ty Thanh Hà làm đại lý bao tiêu sản phẩm xăng dầu cho NĐ_Công ty An Thành bao gồm: Xăng, dầu Diesel (DO), dầu hỏa (KO) tại các cửa hàng bán lẻ trong hệ thống của BĐ_Công ty Thanh Hà. Số lượng dự kiến là 100m3/tháng xăng dầu; Chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6776:2005 đối với các loại xăng không chì; và TCVN 5689:2005 đối với nhiên liệu dầu Diesel), về thanh toán các bên thỏa thuận: BĐ_Công ty Thanh Hà nhận hàng không vượt quá mức gối đầu, với giá trị tương đương 200.000.000 đồng. Nếu lô hàng tiếp theo vượt quá mức gối đầu, BĐ_Công ty Thanh Hà phải thanh toán trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hàng, nếu không thực hiện BĐ_Công ty Thanh Hà phải trả lãi trên số tiền gối đầu và tiền vượt quá mức gối đầu.
49/2016/KDTM-PT: Tranh chấp giữa thành viên công ty với pháp nhân (Công ty cổ phần) Phúc thẩm Kinh doanh thương mại
- 4701
- 118
Tranh chấp thành viên công ty với pháp nhân (Công ty cổ phần)
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông NĐ_Trần Quang Tín đối với BĐ_Công ty cổ phần Đại Đồng về việc tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty. Buộc BĐ_Công ty cổ phần Đại Đồng phải thực hiện những nội dung sau: Thông báo cho ông NĐ_Trần Quang Tín biết Bản tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hàng năm của công ty từ khi công ty được thành lập đến hết năm 2014 và các báo cáo tài chính đến hết năm 2014;
15/2013/KDTM-ST: Tranh chấp hợp đồng tư vấn bảo lãnh và phát hành chứng khoán Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 3186
- 19
Tranh chấp hợp đồng tư vấn bảo lãnh và phát hành chứng khoáng
Đầu tháng 03/2011, CMC yêu cầu BĐ_SHC thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, tuy nhién, đến thời Điểm này đã hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng (kể cả thời hạn được phép gia hạn hiệu lực theo quy định). Do vây, BĐ_SHC không có căn cứ pháp lý để thực hiện yêu cầu của NĐ_GHC.
Tiếng anh