- LUẬT TỔ CHỨC TÒA ÁN NHÂN DÂN
Thi hành Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 được hướng dẫn bởi Nghị quyết 81/2014/QH13
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
- Điều 3. Tổ chức Tòa án nhân dân
- Điều 4. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án quân sự
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức của Tòa án nhân dân
- Điều 6. Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
- Điều 7. Chế độ bổ nhiệm Thẩm phán; bầu, cử Hội thẩm
- Điều 8. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
- Điều 9. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
- Điều 10. Tòa án nhân dân xét xử tập thể
- Điều 11. Tòa án nhân dân xét xử kịp thời, công bằng, công khai
- Điều 12. Bảo đảm quyền bình đẳng trước Tòa án nhân dân
- Điều 13. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
- Điều 14. Trách nhiệm chứng minh tội phạm và việc bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự
- Điều 15. Tiếng nói, chữ viết dùng trước Tòa án nhân dân
- Điều 16. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Tòa án nhân dân
- Điều 17. Trách nhiệm phối hợp của Tòa án nhân dân với cơ quan, tổ chức
- Điều 18. Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
- Điều 19. Giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân
- Chương II TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
- Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 21. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 22. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 23. Việc tổ chức xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 24. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 25. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án nhân dân tối cao
- Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
- Điều 26. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 28. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
- Chương III TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
- Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 30. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 31. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 32. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 34. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp cao
- Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
- Điều 35. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
- Điều 36. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao
- Chương IV TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
- Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 38. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 39. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 41. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
- Điều 42. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 43. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Chương V TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
- Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
- Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Điều 45. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
- Điều 47. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Điều 48. Phó Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương
- Chương VI TÒA ÁN QUÂN SỰ
- Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TÒA ÁN QUÂN SỰ
- Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự
- Điều 50. Tổ chức Tòa án quân sự
- Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
- Điều 52. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương
- Điều 53. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương.
- Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương
- Điều 55. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
- Mục 2. CHÁNH ÁN, PHÓ CHÁNH ÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ
- Điều 59. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
- Điều 60. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương
- Điều 61. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 62. Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Điều 63. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
- Điều 64. Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực
- Chương VII THẨM PHÁN
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
- Điều 66. Các ngạch Thẩm phán
- Điều 67. Tiêu chuẩn Thẩm phán
- Điều 68. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
- Điều 69. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 70. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
- Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
- Điều 72. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 73. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp
- Điều 74. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
- Điều 75. Chế độ, chính sách đối với Thẩm phán
- Điều 76. Trách nhiệm của Thẩm phán
- Điều 77. Những việc Thẩm phán không được làm
- Điều 78. Điều động Thẩm phán
- Điều 79. Luân chuyển Thẩm phán
- Điều 80. Biệt phái Thẩm phán
- Điều 81. Miễn nhiệm Thẩm phán
- Điều 82. Cách chức Thẩm phán
- Điều 83. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
- Chương VIII HỘI THẨM
- Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm
- Điều 85. Tiêu chuẩn Hội thẩm
- Điều 86. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
- Điều 87. Nhiệm kỳ của Hội thẩm
- Điều 88. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
- Điều 89. Trách nhiệm của Hội thẩm
- Điều 90. Điều kiện miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
- Điều 91. Đoàn Hội thẩm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân đối với Hội thẩm
- Chương IX THƯ KÝ TÒA ÁN, THẨM TRA VIÊN
- Điều 92. Thư ký Tòa án
- Điều 93. Thẩm tra viên
- Điều 94. Chế độ, chính sách đối với Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
- Chương X BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
- Điều 95. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án nhân dân
- Điều 96. Kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân
- Điều 97. Chế độ, chính sách đối với công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân
- Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 98. Hiệu lực thi hành
Bản án sử dụng
- 10/2015/HS-GĐT (28-07-2015) Áp dụng: Khoản 1 Điều 29
- 09/2015/HC-GĐT: Khiếu kiện quyết định hành chính về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế (29-07-2015) Áp dụng:
- 08/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng (17-11-2015) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 31
- 02/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng tín dụng (19-11-2015) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 31
- 03/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng thuê đất (16-12-2015) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 31
- 03/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng cung cấp, lắp đặt công trình (16-12-2015) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 31
- 09/2015/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh (17-12-2015) Áp dụng: Điểm a Khoản 2 Điều 31
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
01/2015/LĐ-GĐT: Tranh chấp về kỷ luật lao động Giám đốc thẩm Lao động
- 1900
- 60
Tranh chấp về kỷ luật lao động
Ông NĐ_Đỗ Văn Hà vào làm việc tại Ban quản lý của BĐ_Tập đoàn Minh Anh Việt Nam (nay là BĐ_Tổng Công ty Minh Anh) từ cuối năm 2006. Ngày 25/02/2008, ông NĐ_Hà ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với BĐ_Tổng Công ty Minh Anh. Ngày 18/4/2011, ông NĐ_Hà được điều về làm Phó Giám đốc Trung tâm tư vấn thiết kế và ứng dụng kỹ thuật PYC. Từ ngày 14/11/2010 đến ngày 25/4/2011, ông NĐ_Hà đã có hành vi sử dụng mạng internet có địa chỉ hòm thư [email protected] đăng 57 bài có nội dung tố cáo ông ĐLT (nguyên Chủ tịch BĐ_Tập đoàn Minh Anh Việt Nam Việt Nam) và một số cán bộ ngành dầu khí có hành vi Tham nhũng tiêu cực, vi phạm đạo đức và phát tán đến 500 đại chỉ email của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
02/2016/HNGĐ-GĐT: Ly hôn Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 747
- 12
Tại đơn xin ly hôn ngày 27/6/2012 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị NĐ_Dương Thị Thanh Vân trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh BĐ_Lê Văn Trung kết hôn vào ngày 02/3/1998 tại ủy ban nhân dân xã HV, huyện YT, tỉnh BG. Anh chị sống cùng vói bố mẹ chồng được 4 tháng thì được bố mẹ chồng cho đất để ra ở riêng. Đến năm 2010, giữa chị và anh BĐ_Trung nảy sinh mâu thuẫn, anh BĐ_Trung hay đánh và chửi chị do chị va chạm với chị dâu của anh BĐ_Trung. Từ tháng 4/2010 đến nay anh chị tuy vẫn ở chung nhà nhưng không còn quan tâm đến nhau nên chị xin được ly hôn với anh BĐ_Trung.
01/2016/LĐ-GĐT: Tranh chấp về kỷ luật lao động Giám đốc thẩm Lao động
- 2158
- 70
Tranh chấp về kỷ luật lao động
Theo đơn khởi kiện ngày 26/9/2011 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị NĐ_Vũ Thị Bích Hoa trình bày: Chị vào làm việc tại BĐ_Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ Minh Tâm HN (sau đây gọi tắt là BĐ_Công ty TNHH Minh Tâm) từ ngày 01/12/2005 với công việc là kế toán. Từ năm 2005 đến năm 2008 chị và BĐ_Công ty TNHH Minh Tâm ký 02 hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hợp đồng thứ nhất từ ngày 01/12/2005 đến ngày 01/12/2006, hợp đồng thứ hai từ ngày 01/12/2006 đến ngày 01/12/2008. Năm 2007, chị được bổ nhiệm làm Trưởng phòng kế toán.
02/2016/KDTM-GĐT: Tranh chấp hợp đồng liên danh thầu xây dựng Giám đốc thẩm Kinh doanh thương mại
- 3971
- 111
Tranh chấp hợp đồng liên danh thầu xây dựng
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 17/5/2012 và trong quá trinh tố tụng, nguyên đơn là NĐ_Tổng Công ty Xây dựng Linh An - LAC trình bày: Để tham gia đấu thầu Dự án thiết kế chi tiết, mua sắm và xây dựng đê chắn sóng - Nhà máy lọc dầu số 1 - Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, ngày 05/05/2000, Công ty Xây dựng Lũng Lô (sau này đổi tên là NĐ_Công ty TNHH MTV - Tổng Công ty Xây dựng Linh An và hiện nay là NĐ_Tổng Công ty Xây dựng Linh An - sau đây gọi tắt là NĐ_LAC), BĐ_Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Lan Hoa (sau đây gọi tắt là BĐ_LSCOLA), Tổng Công ty xây dựng Thăng Long, Công ty Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải phía Nam và Công ty Thiết kế và Xây dựng Dầu khí (sau đây gọi tắt là Liên danh) đã ký kết Cam kết liên danh thành lập tổ hợp đấu thầu xây lắp công trình Gói thầu 5 (sau gọi là gói thầu 5A): Đê chắn sóng - Dư án Nhà máy lọc dầu số 1. Theo đó. các bên thống nhất thành lập Liên danh và bổ nhiệm NĐ_LAC là đơn vị đứng đầu lãnh đạo Liên danh và thay mặt Liên danh làm việc với Công ly Liên doanh Nhà máy Lọc dầu Việt - Nga.
04/2016/HNGĐ-GĐT: Ly hôn Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 993
- 36
Theo đơn khởi kiện ngày 10/7/2011 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là anh NĐ_Mạc Quang Phúc trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị BĐ_Bùi Thị Thanh Thanh kết hôn ngày 03/12/2008 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân xã Quảng Thanh, huyện Quảng Nguyên, thành phố HP. Sau khi kết hôn vợ chồng anh sống hạnh phúc, đến tháng 8/2010 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên va chạm, xích mích. Anh thấy tình cảm vợ chồng không còn nên làm đơn xin ly hôn chị BĐ_Thanh. Về con chung: Vợ chồng anh có một con chung là cháu Mạc Hồng Anh, sinh ngày 14/5/2009. Anh đồng ý để chị BĐ_Thanh trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi cháu đủ 10 tuổi, sau đó anh tiếp tục nuôi cháu đến khi trưởng thành.
38/2015/HNGĐ-ST: Tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2051
- 28
Tranh chấp tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng
Theo đơn khởi kiện ngày 09/5/2014 của nguyên đơn và lời khai tại Tòa của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ông NĐ_Tạ Ánh Đồng và bà BĐ_Võ Thị Lệ Thư là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 12/03/1983 tại Ủy ban nhân dân Quận X. Quá trình chung sống ông NĐ_Đồng và bà BĐ_Thư tạo lập được tài sản chung là quyền sử dụng đất và căn nhà tại số 340 NT, Phường 6, Quận X, Thành phố HCM theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00117 do Ủy ban nhân dân Quận X, Thành phố HCM cấp ngày 01/12/2010.
Tiếng anh