- LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước công dân
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Mục 1. CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các mã số trong số định danh cá nhân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 07/2016/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 20/3/2016
Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; mã số trong số định danh cá nhân được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 59/2021/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021 - Điều 8. Yêu cầu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 9. Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 10. Quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 11. Mối quan hệ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
- Điều 12. Số định danh cá nhân
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cung cấp và cập nhật thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Mục này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 07/2016/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 20/3/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 07/2016/TT-BCA nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019
Mục này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 59/2021/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021 - Điều 14. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 15. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
Trách nhiệm phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin về căn cước công dân được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 10/2016/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 18/4/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 10/2016/TT-BCA nay được sửa đổi bởi khoản 8,9 Điều 1 Thông tư 39/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019 - Điều 17. Khai thác, cung cấp, trao đổi, sử dụng dữ liệu căn cước công dân
- Chương III THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Mục 1. THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ Căn cước công dân
- Điều 19. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân
- Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân
- Điều 21. Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân
- Mục 2. CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, TẠM GIỮ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 07/2016/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 20/3/2016
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 07/2016/TT-BCA nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019
Cấp, quản lý thẻ căn cước công dân được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 59/2021/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021 - Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2016/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 20/4/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 20/3/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2016/TT-BCA nay được sửa đổi bởi Khoản 2, 3 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019
Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021
Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2021/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 11/2016/TT-BCA nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2019 - 1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:
- Điều 23. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 24. Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2016/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 20/4/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 07/2016/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 20/3/2016
Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021
Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2021/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 11/2016/TT-BCA nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2019 - Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 27. Thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 28. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân
- Chương IV BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 29. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 30. Người làm công tác quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 31. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 32. Phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 33. Bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
Chương này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 07/2016/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 20/3/2016
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 07/2016/TT-BCA nay được sửa đổi bởi Khoản 5, 6 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019 - Điều 34. Trách nhiệm quản lý nhà nước về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 36. Trách nhiệm của các bộ, ngành
- Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 38. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Điều 39. Quy định chi tiết
Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 59/2014/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 20-11-2014
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2021
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh