- LUẬT HẢI QUAN
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan được hướng dẫn bởi Nghị định 128/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2020
Nội dung hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Nghị định 128/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2 và Khoản 2 Điều 6 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Chính sách về hải quan
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế liên quan đến hải quan
- Điều 6. Hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan
- Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan
Địa bàn hoạt động hải quan được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 01/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 01/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 đến Khoản 3 Điều 1 Nghị định 12/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/3/2018 - Điều 8. Hiện đại hóa quản lý hải quan
- Điều 9. Phối hợp thực hiện pháp luật về hải quan
- Điều 10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan
- Điều 11. Giám sát thi hành pháp luật về hải quan
- Chương II NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA HẢI QUAN
- Điều 12. Nhiệm vụ của Hải quan
- Điều 13. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
- Điều 14. Hệ thống tổ chức Hải quan
- Điều 15. Công chức hải quan
- Chương III THỦ TỤC HẢI QUAN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại chỗ được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 19, 20 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Điều được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
- Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan
- Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
- Điều 21. Thủ tục hải quan
- Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
- Điều 24. Hồ sơ hải quan
- Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
- Điều 26. Phân loại hàng hóa
Điều được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
- Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2023/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2023
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 38/2018/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2 Thông tư 62/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/10/2019 - Điều 28. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
Xác định trước mã số được hướng dẫn bởi Mục 6 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
Điều được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Quyết định 2135/QĐ-TCHQ năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/07/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 29. Khai hải quan
Điều được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 30. Đăng ký tờ khai hải quan
Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 31. Căn cứ, thẩm quyền quyết định kiểm tra hải quan
- Điều 32. Kiểm tra hồ sơ hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
- Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 8 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
- Điều 34. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 9 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
- Điều 35. Trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan
- Điều 36. Giải phóng hàng hóa
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 37. Thông quan hàng hóa
- Điều 38. Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan
- Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 34 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
- Điều 40. Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan
- Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong hoạt động giám sát hải quan
Điều được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 34 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 778/TCHQ-GSQL năm 2017 - Mục 2: CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Mục được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 và Khoản 7 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên
- Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
- Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên
- Điều 45. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên
- Mục 3: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, TÀI SẢN DI CHUYỂN, HÀNH LÝ
- Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất
- Điều 47. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
- Điều 48. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu
Thủ tục hải quan hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu được hướng dẫn bởi Điều 47, Điều 48 và Điều 56 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21, 29, Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 49. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là quà biếu, tặng
- Điều 50. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng
- Điều 51. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
- Điều 52. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh
- Điều 53. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tài sản di chuyển
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
- Điều 54. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
Thủ tục đối với ành lý ký gửi bị thất lạc, nhầm lẫn được hướng dẫn bởi Điều 46 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 9 Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 30, 31 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 55. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý của người xuất cảnh, nhập cảnh
- Điều 56. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trên phương tiện vận tải
- Điều 57. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
- Điều 58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng
Xử lý hàng hóa tồn đọng được hướng dẫn bởi Mục 14 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
Xử lý hàng hóa tồn đọng được hướng dẫn bởi Thông tư 203/2014/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 05/02/2015 - Mục 4: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG, SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17, 18 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
- Điều 60. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
- Mục 5: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ
Mục này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
- Điều 61. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ
- Điều 62. Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ
- Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, chủ kho bảo thuế
- Mục 6: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN
- Điều 64. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
- Điều 65. Tuyến đường, thời gian vận chuyển
- Mục 7: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi từ Khoản 32 đến Khoản 49 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 66. Thông báo thông tin phương tiện vận tải
- Điều 67. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải
- Điều 68. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải
- Điều 69. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải
- Điều 70. Chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện vận tải
- Điều 71. Vận chuyển quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu tại sân bay, cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế
- Mục 8: KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
- Điều 73. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
- Điều 74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
- Điều 75. Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
- Điều 76. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan
- Mục 9: KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
Mục này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 50 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 77. Kiểm tra sau thông quan
- Điều 78. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan
- Điều 79. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 16.1 Mục 16 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
- Điều 80. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 16.2 Mục 16 Công văn 19046/BTC-TCHQ năm 2014
- Điều 81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
- Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan trong kiểm tra sau thông quan
- Chương IV TỔ CHỨC THU THUẾ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Điều 83. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác
- Điều 84. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản thu khác
- Điều 85. Xác định mức thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 86. Trị giá hải quan
Điều được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 đến Khoản 10 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Chương V PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI
Trách nhiệm phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 01/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 01/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 đến Khoản 6 Điều 1 Nghị định 12/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/3/2018 - Điều 87. Nhiệm vụ của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- Điều 88. Phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- Điều 89. Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- Điều 90. Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử lý hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- Điều 91. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân liên quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- Điều 92. Trang bị và sử dụng trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- Chương VI THÔNG TIN HẢI QUAN VÀ THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Mục 1: THÔNG TIN HẢI QUAN
Mục này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 51, 52 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/6/2018 - Điều 93. Thông tin hải quan
- Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan
- Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước
- Điều 96. Thu thập thông tin hải quan ở nước ngoài
- Mục 2: THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Điều 97. Hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 98. Báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN
- Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hải quan
- Điều 100. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 101. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13
- Điều 102. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
- Điều 103. Hiệu lực thi hành
- Điều 104. Quy định chi tiết
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 54/2014/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 23-06-2014
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2022
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh