- LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ môi trường
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
- Điều 6. Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích
- Điều 7. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Mục 1. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 8. Nguyên tắc, cấp độ, kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường
- Điều 9. Nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ môi trường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015 - Điều 10. Trách nhiệm lập quy hoạch bảo vệ môi trường
- Điều 11. Tham vấn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường
- Điều 12. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi trường
- Mục 2. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
- Điều 13. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
- Điều 14. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 15. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
- Điều 16. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 17. Tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
- Mục 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
- Điều 18. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Điều 19. Thực hiện đánh giá tác động môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 20. Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 21. Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Điều 22. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Điều 23. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Điều 24. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 25. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 27. Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành
- Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Mục 4. KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 29. Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 30. Nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường
- Điều 31. Thời điểm đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
- Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 33. Trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
- Chương III BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
- Điều 35. Bảo vệ môi trường trong điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Điều 36. Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng
- Điều 37. Bảo vệ môi trường trong điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Điều 38. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản
- Chương IV ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
- Điều 39. Quy định chung về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Điều 40. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Điều 41. Quản lý phát thải khí nhà kính
- Điều 42. Quản lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn
- Điều 43. Phát triển năng lượng tái tạo
- Điều 44. Sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường
- Điều 45. Thu hồi năng lượng từ chất thải
- Điều 46. Quyền và trách nhiệm của cộng đồng trong ứng phó với biến đổi khí hậu
- Điều 47. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu
- Điều 48. Hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu
- Chương V BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
- Điều 49. Quy định chung về bảo vệ môi trường biển và hải đảo
- Điều 50. Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Điều 51. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo
- Chương VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC, ĐẤT VÀ KHÔNG KHÍ
- Mục 1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG
- Điều 52. Quy định chung về bảo vệ môi trường nước sông
- Điều 53. Nội dung kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông
- Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông nội tỉnh
- Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với bảo vệ môi trường nước lưu vực sông
- Mục 2. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN NƯỚC KHÁC
- Điều 56. Bảo vệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch
- Điều 57. Bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện
- Điều 58. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
- Mục 3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
- Điều 59. Quy định chung về bảo vệ môi trường đất
- Điều 60. Quản lý chất lượng môi trường đất
- Điều 61. Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 19/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8 đến Khoản 13 Điều 2 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Mục 4. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
- Điều 62. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí
- Điều 63. Quản lý chất lượng môi trường không khí xung quanh
- Điều 64. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
- Chương VII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ
- Điều 65. Bảo vệ môi trường khu kinh tế
- Điều 66. Bảo vệ môi trường khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Điều 67. Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 31/2016/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/12/2016
- Điều 68. Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 31/2016/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/12/2016
- Điều 69. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
- Điều 70. Bảo vệ môi trường làng nghề
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 19/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 31/2016/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/12/2016 - Điều 71. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
- Điều 72. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và cơ sở y tế
- Điều 73. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
- Điều 74. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
- Điều 75. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa
- Điều 76. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu được hướng dẫn bởi Quyết định 73/2014/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 05/02/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 28 đến Khoản 38 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 77. Bảo vệ môi trường trong hoạt động lễ hội, du lịch
- Điều 78. Bảo vệ môi trường đối với hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y
- Điều 79. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở nghiên cứu, phòng thử nghiệm
- Chương VIII BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
- Điều 80. Yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
- Điều 81. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
- Điều 82. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình
- Điều 83. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường
- Điều 84. Bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng
- Chương IX QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Quản lý một số chất thải đặc thù được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 25, 26, 27 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
- Điều 85. Yêu cầu về quản lý chất thải
- Điều 86. Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải
- Điều 87. Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ
- Điều 88. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
- Điều 89. Trách nhiệm của chủ đầu tư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trong quản lý chất thải
- Mục 2. QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 90. Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại
Cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 91. Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại
- Điều 92. Vận chuyển chất thải nguy hại
- Điều 93. Điều kiện của cơ sở xử lý chất thải nguy hại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 94. Nội dung quản lý chất thải nguy hại trong quy hoạch bảo vệ môi trường
- Mục 3. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
Mục này được hướng dẫn bởi Chương III, Chương IV Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12 đến Khoản 18 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 95. Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường
- Điều 96. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 và Điều 31 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 97. Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường
- Điều 98. Nội dung quản lý chất thải rắn thông thường trong quy hoạch bảo vệ môi trường
- Mục 4. QUẢN LÝ NƯỚC THẢI
Mục này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Hoạt động thoát nước và xử lý nước thải được hướng dẫn bởi Nghị định 80/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 19, Khoản 20 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 99. Quy định chung về quản lý nước thải
- Điều 100. Thu gom, xử lý nước thải
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 101. Hệ thống xử lý nước thải
- Mục 5. QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT BỤI, KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, ÁNH SÁNG, BỨC XẠ
- Điều 102. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
Quản lý khí thải công nghiệp được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 21 đến Khoản 24 Điều 3 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 103. Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
- Chương X XỬ LÝ Ô NHIỄM, PHỤC HỒI VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
- Mục 1. XỬ LÝ CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG
- Điều 104. Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương VI Nghị định 19/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 14, 17, 20 Điều 2 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Mục 2. XỬ LÝ, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM
- Điều 105. Quy định chung về khắc phục ô nhiễm môi trường và phân loại khu vực ô nhiễm
- Điều 106. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
- Điều 107. Trách nhiệm trong khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
- Mục 3. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
- Điều 108. Phòng ngừa sự cố môi trường
- Điều 109. Ứng phó sự cố môi trường
- Điều 110. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường
- Điều 111. Xác định thiệt hại do sự cố môi trường
- Điều 112. Trách nhiệm khắc phục sự cố môi trường
- Chương XI QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG, TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
- Điều 113. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường
- Điều 114. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường
- Điều 115. Ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật môi trường
- Điều 116. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh
- Điều 117. Yêu cầu đối với quy chuẩn kỹ thuật về chất thải
- Điều 118. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường
- Điều 119. Tiêu chuẩn môi trường
- Điều 120. Xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn môi trường
- Chương XII QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
- Điều 121. Hoạt động quan trắc môi trường
- Điều 122. Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc
- Điều 123. Chương trình quan trắc môi trường
- Điều 124. Hệ thống quan trắc môi trường
- Điều 125. Trách nhiệm quan trắc môi trường
- Điều 126. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 127/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 127/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 127. Quản lý số liệu quan trắc môi trường
- Chương XIII THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG, THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
- Mục 1. THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
- Điều 128. Thông tin môi trường
- Điều 129. Thu thập và quản lý thông tin môi trường
- Điều 130. Công bố, cung cấp thông tin môi trường
- Điều 131. Công khai thông tin môi trường
- Mục 2. CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG VÀ THỐNG KÊ MÔI TRƯỜNG
- Điều 132. Chỉ thị môi trường
- Điều 133. Thống kê môi trường
- Mục 3. BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
- Điều 134. Trách nhiệm báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm
- Điều 135. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường
- Điều 136. Nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm
- Điều 137. Trách nhiệm lập báo cáo hiện trạng môi trường
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 05 năm một lần; hằng
- Điều 138. Nội dung báo cáo hiện trạng môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 8 Thông tư 43/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015
Định mức kinh tế - kỹ thuật lập báo cáo hiện trạng môi trường được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/4/2017 - Chương XIV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 139. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
- Điều 140. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ
- Điều 141. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Điều 142. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
- Điều 143. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân các cấp
- Chương XV TRÁCH NHIỆM CỦA MẬT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 144. Trách nhiệm và quyền của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Điều 145. Trách nhiệm và quyền của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Điều 146. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư
- Chương XVI NGUỒN LỰC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 147. Chi ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường
- Điều 148. Phí bảo vệ môi trường
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được hướng dẫn bởi Nghị định 154/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được hướng dẫn bởi Nghị định 164/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được hướng dẫn bởi Nghị định 53/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 - Điều 149. Quỹ bảo vệ môi trường
- Điều 150. Phát triển dịch vụ môi trường
- Điều 151. Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 19/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 21 đến Khoản 24 Điều 2 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 - Điều 152. Phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường
- Điều 153. Phát triển công nghiệp môi trường
- Điều 154. Truyền thông, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường
- Điều 155. Giáo dục về môi trường, đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
- Chương XVII HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
- Điều 156. Ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về môi trường
- Điều 157. Bảo vệ môi trường trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Điều 158. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
- Chương XVIII THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ MÔI TRƯỜNG
- Điều 159. Trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường
- Điều 160. Xử lý vi phạm
- Điều 161. Tranh chấp về môi trường
- Điều 162. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
- Chương XIX BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ MÔI TRƯỜNG
- Điều 163. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
- Điều 164. Nguyên tắc xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường
- Điều 165. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
- Điều 166. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
- Điều 167. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
- Chương XX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 168. Điều khoản chuyển tiếp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 19/2015/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2015
- Điều 169. Hiệu lực thi hành
- Điều 170. Quy định chi tiết
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 55/2014/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 23-06-2014
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2021
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-01-2021
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2022
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2557 ngày (7 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2022
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh