- LUẬT ĐẤT ĐAI
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Sở hữu đất đai
- Điều 5. Người sử dụng đất
- Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất
- Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
- Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
- Điều 9. Khuyến khích đầu tư vào đất đai
- Điều 10. Phân loại đất
- Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất
- Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Chương 2. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
- MỤC 1. QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
- Điều 13. Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai
- Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất
- Điều 15. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
- Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất
- Điều 17. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
- Điều 18. Nhà nước quyết định giá đất
- Điều 19. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai
- Điều 20. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Điều 21. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
- MỤC 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
- Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai
- Điều 24. Cơ quan quản lý đất đai
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 25. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn
- Điều 26. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
- Điều 27. Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số
- Điều 28. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai
- Chương 3. ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
- MỤC 1. ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
- Điều 29. Địa giới hành chính
- Điều 30. Bản đồ hành chính
- MỤC 2. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 31. Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
- Điều 32. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai
Kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai được hướng dẫn bởi Thông tư 60/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2016
Định mức kinh tế - kỹ thuật của hoạt động điều tra, đánh giá đất đai được huớng dẫn Thông tư 33/2016/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 35/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/8/2014 - Điều 33. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai
- Điều 34. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/9/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 42/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Điều 23 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/3/2015 - Chương 4. QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 35. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 36. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 37. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 38. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
- Điều 39. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021 - Điều 40. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 7 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021 - Điều 41. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 43. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4, 7 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021 - Điều 44. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Trình tự, thủ tục thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 45. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 46. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 47. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021 - Điều 50. Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 51. Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014 - Chương 5. GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 53. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
- Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
- Điều 55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Điều 56. Cho thuê đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
- Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/3/2015
Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 02/2015/TT-BTNMT nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 - Điều 58. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021
Điều kiện, tiêu chí cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư được hướng dẫn bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2023
Nội dung sửa đổi Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 10/2023/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 12/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2024 - Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 101 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 62 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2023 - Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
Xử lý trường hợp cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được hướng dẫn bởi Điều 31, Điều 32 Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 và Khoản 9 Điều 3 Nghị định 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 - Chương 6. THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
- MỤC 1. THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
- Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
- Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Điều 63. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật được hướng dẫn bởi Điều 66 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 44 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 42 và Khoản 43 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Thu hồi đất đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư được hướng dẫn bởi Khoản 14 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021
Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư được hướng dẫn bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2023 - Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất
- Điều 67. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Điều 68. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thu hồi
- Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Điều 70. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
- Điều 71. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
- Điều 72. Trưng dụng đất
- Điều 73. Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Sử dụng đất của tổ chức kinh tế đo nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 29 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021 - MỤC 2. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Mục này được hướng dẫn bởi Nghị định 47/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2014
- Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
- Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 78. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
- Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
- Điều 80. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
- Điều 81. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
- Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 84. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 85. Lập và thực hiện dự án tái định cư
- Điều 86. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
- Điều 87. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
- MỤC 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
- Điều 88. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
- Điều 91. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
- Điều 93. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 47/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 94. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
- Chương 7. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
- MỤC 1. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
- Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Điều 96. Hồ sơ địa chính
- MỤC 2. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Cấp Giấy chứng nhận đối với một số trường hợp khác được hướng dẫn bởi Điều 26, 27, 29, 30, 36 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn từ Điều 20 đến Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 18 và Khoản 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất
- Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
- Điều 104. Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất
- Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2023 - Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
- Chương 8. TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- MỤC 1. TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 107. Các khoản thu tài chính từ đất đai
- Điều 108. Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- Điều 109. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất
Việc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 3 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 - Điều 110. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Miễn, giảm tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Miễn, giảm tiền thuê đất được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II và Điều 23 Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2016
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 3 Nghị định 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2016
Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hướng dẫn bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 5, khoản 6 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 - Điều 111. Quỹ phát triển đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - MỤC 2. GIÁ ĐẤT
- Điều 112. Nguyên tắc, phương pháp định giá đất
- Điều 113. Khung giá đất
Việc xây dựng và điều chỉnh khung giá đất được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 104/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/12/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 02/2015/TT-BTNMT nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 96/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/12/2019 - Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể
- Điều 115. Tư vấn xác định giá đất
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 và Khoản 6 Điều 3 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 12/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/02/2024 - Điều 116. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất
- MỤC 3. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 117. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất
- Điều 118. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất
- Điều 119. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
- Chương 9. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
- Điều 120. Hệ thống thông tin đất đai
Xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2014/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/8/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 34/2014/TT- BTNMT nay được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 14/2023/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 16/10/2023 - Điều 121. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia
- Điều 122. Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
- Điều 123. Dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai
- Điều 124. Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin đất đai
- Chương 10. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
- MỤC 1. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 125. Đất sử dụng ổn định lâu dài
- Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn
- Điều 127. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
- MỤC 2. ĐẤT NÔNG NGHIỆP
- Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp
- Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
- Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
- Điều 133. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
- Điều 134. Đất trồng lúa
Quản lý, sử dụng đất trồng lúa được hướng dẫn bởi Nghị định 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 35/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1 và Khoản 2 Điều 2 Nghị định 62/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 - Điều 135. Đất rừng sản xuất
- Điều 136. Đất rừng phòng hộ
- Điều 137. Đất rừng đặc dụng
- Điều 138. Đất làm muối
- Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
- Điều 140. Đất có mặt nước ven biển
Quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 02/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 - Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Quản lý, sử dụng đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 02/2015/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/3/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 - Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
- MỤC 3. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
- Điều 143. Đất ở tại nông thôn
- Điều 144. Đất ở tại đô thị
- Điều 145. Đất xây dựng khu chung cư
- Điều 146. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
- Điều 147. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
- Điều 148. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 149. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 150. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 37 và Khoản 38 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 151. Đất sử dụng cho khu kinh tế
- Điều 152. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
- Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Điều 154. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
- Điều 155. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
- Điều 156. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021
Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay dân dụng được hướng dẫn bởi Khoản 29 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/02/2021 - Điều 157. Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
- Điều 158. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Điều 159. Đất cơ sở tôn giáo
- Điều 160. Đất tín ngưỡng
- Điều 161. Đất xây dựng công trình ngầm
- Điều 162. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
- Điều 163. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
- MỤC 4. ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
- Điều 164. Quản lý đất chưa sử dụng
- Điều 165. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
- Chương 11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
- MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất
- Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
- Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
- Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất
- Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
- Điều 171. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề
- Điều 172. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
- MỤC 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
- Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
- Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
- Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Điều 177. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
- Điều 178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm
- MỤC 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
- Điều 180. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
- Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất
- MỤC 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỜC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Điều 183. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
- Điều 184. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh
- Điều 185. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để xây dựng công trình ngầm
- MỤC 5. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Điều 189. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm
- Điều 190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
- Điều 192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện
- Điều 193. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
- Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
- Chương 12. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 195. Các thủ tục hành chính về đất đai
- Điều 196. Công khai thủ tục hành chính về đất đai
- Điều 197. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
- Chương 13. GIÁM SÁT, THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
- MỤC 1. GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- Điều 198. Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lý và sử dụng đất đai
- Điều 199. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
- Điều 200. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai
- MỤC 2. THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
- Điều 201. Thanh tra chuyên ngành đất đai
- Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được hướng dẫn bởi Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 57 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai được hướng dẫn bởi các Điều 89, 90 và 91 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 59 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017
Thời hiệu giải quyết tranh chấp lần hai và hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được hướng dẫn bởi Khoản 58 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/3/2017 - Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai
- Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai
- Điều 206. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được hướng dẫn bởi Nghị định 91/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/01/2020
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được hướng dẫn bởi Nghị định 102/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/01/2022 - Điều 207. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
- Điều 208. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
- Điều 209. Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xã trong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính
- Chương 14. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 210. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 211. Hiệu lực thi hành
- Điều 212. Quy định chi tiết
Bản án sử dụng
- 78/2015/DS-ST (13-03-2015) Áp dụng: Điều 203
- 124/2015/DS-ST (22-04-2015) Áp dụng: Khoản 2 Điều 57; Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 95; Khoản 3 Điều 170
- 33/2015/DS-ST (14-05-2015) Áp dụng: Khoản 1 Điều 167
- 01/2015/HCST (14-01-2015) Áp dụng:
- 215/2014/DS-ST (30-12-2014) Áp dụng: Điểm e Khoản 1 Điều 100; Khoản 5 Điều 166; Điều 202; Điều 203
- 143/2015/DS-ST (15-05-2015) Áp dụng: Điều 100, Điều 202, Điều 203
- 143/2015/DS-ST (15-05-2015) Áp dụng: Điều 100, Điều 202, Điều 203
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
180/2015/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2351
- 38
Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 9 năm 2013 và tại phiên toà nguyên đơn ông NĐ_Cao Thanh Thiên có đại diện theo ủy quyền trình bày: Nguồn gốc phần đất có diện tích 22,9 m2 thuộc một phần thửa 60 tờ bản đồ số 02 Bộ địa chính xã TB, huyện TĐ (theo tài liệu 299/TTg); trọn thửa 26, một phần thửa 25, 27 và một phần đường tờ bản đồ số 67 ( theo tài liệu BĐĐC đo năm 2003) phường BC là của ông BĐ_Đặng Công Khanh và bà LQ_Nguyễn Thị Bích sử dụng. Năm 1998 ông BĐ_Khanh bà LQ_Bích chuyển nhượng lại cho vợ chồng ông ( bằng giấy tờ tay). Việc chuyển nhượng giữa đôi bên đã hoàn tất, vợ chồng ông sử dụng và kê khai đăng ký đóng thuế từ năm 1999 đến nay. Năm 2008 ông BĐ_Khanh, bà LQ_Bích tự ý trổ cửa lấn chiếm, nên xảy ra tranh chấp. Vì vậy ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông đối với phần đất nêu trên, buộc ông BĐ_Khanh và bà LQ_Bích giao trả đất lại cho vợ chồng ông sử dụng.
376/2015/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 759
- 25
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27/12/2010, nguyên đơn cho biết phần đất diện tích 40,5 m2 thuộc thửa 39, tờ bản đồ số 25- tại số 87 đường 49, khu phố 6, phường HBC, quận TĐ có nguồn gốc do ông NĐ_Tranh mua lại từ bà Thái Thị Hai vào năm 1996. Năm 2000, ông NĐ_Tranh cho ông BĐ_Chiến mượn (không lập văn bản) để cất nhà tạm. Tuy nhiên, sau đó ông BĐ_Chiến làm thủ tục cho đất lại cho con BĐ_Lê Thị Hồng và BĐ_Nguyễn Ngọc Thắm và bà BĐ_Hồng, ông BĐ_Thắm đã được LQ_Ủy ban nhân dân quận TĐ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây viết tắt là QSHNƠ và QSDĐƠ) số 2880/2009/GCN ngày 07/7/2009. Do vậy, ông NĐ_Tranh khởi kiện yêu cầu các bị đơn tháo dỡ nhà, trả lại cho ông 40,5 m2 đất nêu trên. Đồng thời bồi thường thiệt hại do việc xây dựng căn nhà 87 đã làm lún nền, nứt tường căn nhà 89 đường 49, khu phố 6, phường HBC, quận TĐ (của ông NĐ_Tranh) với số tiền bồi thường theo kết quả kiểm định xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.
376/2015/DS-ST Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2740
- 77
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27/12/2010, nguyên đơn cho biết phần đất diện tích 40,5 m2 thuộc thửa 39, tờ bản đồ số 25- tại số 87 đường 49, khu phố 6, phường HBC, quận TĐ có nguồn gốc do ông NĐ_Tranh mua lại từ bà Thái Thị Hai vào năm 1996. Năm 2000, ông NĐ_Tranh cho ông BĐ_Chiến mượn (không lập văn bản) để cất nhà tạm. Tuy nhiên, sau đó ông BĐ_Chiến làm thủ tục cho đất lại cho con BĐ_Lê Thị Hồng và BĐ_Nguyễn Ngọc Thắm và bà BĐ_Hồng, ông BĐ_Thắm đã được LQ_Ủy ban nhân dân quận TĐ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây viết tắt là QSHNƠ và QSDĐƠ) số 2880/2009/GCN ngày 07/7/2009. Do vậy, ông NĐ_Tranh khởi kiện yêu cầu các bị đơn tháo dỡ nhà, trả lại cho ông 40,5 m2 đất nêu trên. Đồng thời bồi thường thiệt hại do việc xây dựng căn nhà 87 đã làm lún nền, nứt tường căn nhà 89 đường 49, khu phố 6, phường HBC, quận TĐ (của ông NĐ_Tranh) với số tiền bồi thường theo kết quả kiểm định xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.
49/2015/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 3778
- 40
Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, biên bản đối chất, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Võ Quang Vũ trình bày: do có quan hệ quen biết, ông BĐ_Dương và bà BĐ_Lâm cần tiền để kinh doanh nên ông NĐ_Hào đã cho vợ chồng ông BĐ_Dương vay số tiền 7.000.000.000 (bảy tỷ) đồng, thời hạn vay 3 tháng, lãi suất 2%/tháng. Hai bên lập hợp đồng vay có thế chấp quyền sử dụng đất được công chứng số 010316 ngày 24/11/2012 tại Văn phòng công chứng Bến Thành. Cùng ngày, ông NĐ_Hào đã giao cho ông BĐ_Dương và bà BĐ_Lâm đủ số tiền trên. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất (có tài sản gắn liền với đất) thuộc thửa 510, 511, tờ bản đồ số 24, tọa lạc tại phường BTĐ, Quận X. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 749747 do ủy ban nhân dân Quận X cấp ngày 18/10/2007. Việc thế chấp đã đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 29/11/2012. Đến hạn thanh toán ông BĐ_Dương và bà BĐ_Lâm không trả tiền.
99/2015/DS-ST: Tranh chấp quyền sử dụng đất Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 920
- 52
Theo đơn khởi kiện ngày 12/10/2012 và tại phiên Toà nguyên đơn bà NĐ_Ngô Kim Chung có đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 15/3/2010 bà có nhận chuyển nhượng từ ông LQ_Đặng Thanh Sang nhà đất mang số 188/16/3D TNV, khu phố 3, LĐ, TĐ, thành phố HCM (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC761018 ngày 22/11/2005) với diện tích đất được công nhận là 290,7 m2, còn lại 15,2 m2 (đang tranh chấp) ông LQ_Sang chưa được công nhận, tổng diện tích chuyển nhượng là 305,74 m2. Phần đất 15,2 m2 thuộc nhà đất mang số 188/16/3 TNV, khu phố 3, LĐ, TĐ, thành phố HCM có diện tích 40m2 (theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ngày 27/8/2004 của UBND quận TĐ cấp, được cập nhật sang tên bà Trương Thị Minh Thanh là đại diện của ông Trương Văn Tiếng).
03/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sơ thẩm Hành chính
- 2519
- 64
Khiếu kiện quyết định hành chính về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện trình bày: Ông NĐ_Nguyễn Văn Nhân được cha mẹ để lại một phần đất tại thửa đất số 205, tờ bản đồ 69 tại phường TCH, Quận X, Thành phố HCM. Ngày 02/8/2007 ông NĐ_Nguyễn Văn Nhân và vợ là bà NĐ_Nguyễn Thị Hân được BĐ_Ủy ban nhân dân Quận X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ HO 1302/09 đối với 1.108,2 m2 đất tại thửa 205 tờ bản đồ 69 ( tài liệu 2005). Đầu năm 2012, ông LQ_Trần Văn Hùng đến xây ranh trên đất của ông NĐ_Nhân, ông LQ_Hùng cho rằng ông đã mua đất của ông LQ_Nguyễn Văn Tín và cũng được BĐ_Ủy ban nhân dân Quận X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02290 ngày 29/3/2011 do ông Nguyễn Tương Minh - Phó chủ tịch BĐ_Ủy ban nhân dân Quận X ký.
220/2015/DS-PT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 734
- 38
Đại diện nguyên đơn – Ông Nguyễn Văn Hào trình bày: Diện tích đất 4.416m2 tại thửa số 1495 tổ 48, khu phố 10, Phường TCH, Quận X và 4.946m2 thuộc thửa 1496, 1497, 1498, 1499, 1500, 1501 tổ 48, khu phố 10, phường TCH, Quận X có nguồn gốc là của cha mẹ bà NĐ_Tạo là ông Nguyễn Văn Hoặc (chết năm 1993) và mẹ là bà Võ Thị Cay (chết năm 1982). Ông Nguyễn Văn Hoặc và bà Võ Thị Cay có 06 người con chung gồm: ông Nguyễn Văn Đâu, ông Nguyễn Văn Đúng, bà BĐ_Nguyễn Thị Sanh, bà Nguyễn Thị Em, bà NĐ_Nguyễn Thị Tạo, ông Nguyễn Văn Bé. Bà NĐ_Nguyễn Thị Tạo được quyền sử dụng diện tích đất 1.294,9m2 đất tại tổ 48 (nay là tổ 5) khu phố 4A (nay là khu phố 10), phường TCH, Quận X, Thành phố HCM, là phần tài sản của bà NĐ_Nguyễn Thị Tạo được thừa hưởng từ cha mẹ. Cụ thể: 636,1m2 của thửa cũ số 33 (thửa phân chiếc 33-1) và 658,8m2 thuộc thửa cũ số 48 (thửa phân chiếc 48-1) tờ bản đồ số 16, bộ địa chính phường TCH, Quận X (theo tài liệu do năm 2005), xác định chính xác theo bản đồ hiện trạng vị trí số hợp đồng: 43062/ĐĐBĐ-VPQ12 ngày 12/5/2015, vị trí tranh chấp là khu I. Nay bà yêu cầu ông BĐ_Nguyễn Minh Loanh và bà BĐ_Nguyễn Thị Sanh phải trả cho bà diện tích đất trên.
Tiếng anh