- LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Phạm vi hòa giải ở cơ sở
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở
- Điều 6. Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở
- Chương II HÒA GIẢI VIÊN, TỔ HÒA GIẢI
- Mục 1. HÒA GIẢI VIÊN
- Điều 7. Tiêu chuẩn hòa giải viên
- Điều 8. Bầu, công nhận hòa giải viên
- Điều 9. Quyền của hòa giải viên
- Điều 10. Nghĩa vụ của hòa giải viên
- Điều 11. Thôi làm hòa giải viên
- Mục 2. TỔ HÒA GIẢI
- Điều 12. Tổ hòa giải
- Điều 13. Trách nhiệm của tổ hòa giải
- Điều 14. Tổ trưởng tổ hòa giải
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của tổ trưởng tổ hòa giải
- Chương III HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
- Điều 16. Căn cứ tiến hành hòa giải
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hòa giải
- Điều 18. Phân công hòa giải viên
- Điều 19. Người được mời tham gia hòa giải
- Điều 20. Địa điểm, thời gian hòa giải
- Điều 21. Tiến hành hòa giải
- Điều 22. Hòa giải giữa các bên ở thôn, tổ dân phố khác nhau
- Điều 23. Kết thúc hòa giải
- Điều 24. Hòa giải thành
- Điều 25. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
- Điều 26. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
- Điều 27. Hòa giải không thành
- Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ
- Điều 28. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở
- Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 31. Quy định chuyển tiếp
- Điều 32. Hiệu lực thi hành
- Điều 33. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
MỤC LỤC
Tiếng anh