- LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh
- Điều 5. Nguyên tắc giáo dục quốc phòng và an ninh
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh
- Điều 7. Quyền và trách nhiệm của công dân về giáo dục quốc phòng và an ninh
- Điều 8. Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh
Thành lập, tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh được hướng dẫn bởi Chương II và Chương III Thông tư liên tịch 123/2015/TTLT-BQP-BGDĐT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2015
Thành lập, tổ chức, hoạt động của trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh được hướng dẫn bởi Quyết định 10/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 03/06/2025 - Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG NHÀ TRƯỜNG
- Điều 10. Trường tiểu học, trung học cơ sở
- Điều 11. Trường trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề
Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2017/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017
Chương trình môn Giáo dục quốc phòng và an ninh cấp trung học phổ thông được hướng dẫn bởi Thông tư 46/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2021 - Điều 12. Trường cao đẳng nghề, cơ sở giáo dục đại học
Tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2015
Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh tại các cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2017/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017
Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 - Điều 13. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Chương III BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 13/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 13/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 139/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2021 - Điều 14. Đối với đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 15. Đối với người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
- Điều 16. Đối với cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư
- Điều 17. Thẩm quyền triệu tập, quy định cơ sở bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 và Điều 3 Nghị định 13/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 13/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1, 2, 3 Điều 1 Nghị định 139/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2021 - Điều 18. Chế độ, quyền lợi đối với đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
- Chương IV PHỔ BIẾN KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CHO TOÀN DÂN
- Điều 19. Nội dung phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh
- Điều 20. Hình thức phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh
- Điều 21. Phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho người dân ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa
- Điều 22. Phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh trong doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
- Chương V GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, BÁO CÁO VIÊN, TUYÊN TRUYỀN VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
- Điều 23. Giáo viên, giảng viên
- Điều 24. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, tuyển dụng giáo viên, giảng viên
- Điều 25. Trách nhiệm và quyền lợi của giáo viên, giảng viên
- Điều 26. Báo cáo viên
- Điều 27. Tuyên truyền viên
- Điều 28. Trách nhiệm và quyền lợi của báo cáo viên, tuyên truyền viên
- Chương VI KINH PHÍ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
- Điều 29. Nguồn kinh phí
- Điều 30. Nội dung chi
- Điều 31. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán
- Chương VII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
- Điều 32. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh
- Điều 33. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
- Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức ở trung ương
- Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
- Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 43. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
- Điều 44. Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp
- Điều 45. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 46. Hiệu lực thi hành
- Điều 47. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
MỤC LỤC
Tiếng anh