- LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng Luật giáo dục đại học
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Mục tiêu của giáo dục đại học
- Điều 6. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học
- Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học
- Điều 8. Đại học quốc gia
- Điều 9. Phân tầng cơ sở giáo dục đại học
- Điều 10. Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học
- Điều 11. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học
- Điều 12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
- Điều 13. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học
- Chương II TỔ CHỨC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Mục 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Điều 14. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
Cụm từ "trường cao đẳng" tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 77 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 - Điều 15. Cơ cấu tổ chức của đại học
- Điều 16. Hội đồng trường
- Điều 17. Hội đồng quản trị
- Điều 18. Hội đồng đại học
- Điều 19. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 20. Hiệu trưởng
- Điều 21. Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
- Mục 2. THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC; CHO PHÉP, ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Mục này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 125/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024
- Điều 22. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học
Điều kiện, hồ sơ và trình tự thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Quyết định 64/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 87 Nghị định 46/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 4 năm 2017
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 86, Điều 94, Điều 98 Nghị định 125/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024 - Điều 23. Điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo
Điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục cho phép trường đại học hoạt động đào tạo được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Quyết định 64/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 89 Nghị định 46/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 4 năm 2017
Điều kiện cho phép trường đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo được hướng dẫn bởi Điều 96, Điều 100 Nghị định 125/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024
Điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương III Nghị định 86/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 26 đến khoản 28, Khoản 37 Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024 - Điều 24. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 và Điều 12 Quyết định 64/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 94 Nghị định 46/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 4 năm 2017
Sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm; cơ sở giáo dục đại học và sáp nhập trường cao đẳng vào trường đại học được hướng dẫn bởi Điều 92, Điều 102 Nghị định 125/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024 - Điều 25. Đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 95 Nghị định 46/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 4 năm 2017
Đình chỉ hoạt động đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng và đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 90, Điều 101 Nghị định 125/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024
Đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 86/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 29, khoản 37 Điều 1; Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024 - Điều 26. Giải thể cơ sở giáo dục đại học
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Quyết định 64/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 96 Nghị định 46/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 4 năm 2017
Giải thể trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được hướng dẫn bởi Điều 93, Điều 103 Nghị định 125/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024
Giải thể hoạt động cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định 86/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 30, khoản 37 Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024 - Điều 27. Thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học
- Chương III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
Cụm từ "trường cao đẳng" tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 77 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Cụm từ “, học viện” tại Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 - Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại học
- Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ
- Điều 31. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài
- Điều 32. Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học
- Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
- Điều 33. Mở ngành, chuyên ngành đào tạo
- Điều 34. Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh
- Điều 35. Thời gian đào tạo
- Điều 36. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học
- Điều 37. Tổ chức và quản lý đào tạo
- Điều 38. Văn bằng giáo dục đại học
- Chương V HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Điều 39. Mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 40. Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 41. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 42. Trách nhiệm của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ
- Chương VI HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
- Điều 43. Mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế
- Điều 44. Các hình thức hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 45. Liên kết đào tạo với nước ngoài
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 86/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 đến Khoản 11 Điều 1, Điều 2 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024 - Điều 46. Văn phòng đại diện
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 86/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 31 đến Khoản 34 Điều 1; Khoản 1 Điều 2 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024 - Điều 47. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động hợp tác quốc tế
- Điều 48. Trách nhiệm của Nhà nước về hợp tác quốc tế
- Chương VII BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Điều 49. Mục tiêu, nguyên tắc và đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục đại học
- Điều 50. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
Đảm bảo chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương III Nghị định 86/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 86/2018/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 19 đến khoản 21 Điều 1 Nghị định 124/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024 - Điều 51. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học về kiểm định chất lượng giáo dục đại học
- Điều 52. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 có hiệu lực từ ngày 01/07/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 46/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 4 năm 2017
Thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động, đình chỉ hoạt động, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương VII Nghị định 125/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/11/2024 - Điều 53. Sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đại học được sử dụng làm căn
- Chương VIII GIẢNG VIÊN
- Điều 54. Giảng viên
- Điều 55. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên
- Điều 56. Chính sách đối với giảng viên
- Điều 57. Giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên
- Điều 58. Các hành vi giảng viên không được làm
- Chương IX NGƯỜI HỌC
- Điều 59. Người học
- Điều 60. Nhiệm vụ và quyền của người học
- Điều 61. Các hành vi người học không được làm
- Điều 62. Chính sách đối với người học
- Điều 63. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước
- Chương X TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Điều 64. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 65. Học phí, lệ phí tuyển sinh
Cụm từ "lệ phí tuyển sinh" tại tên Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 - Điều 66. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học
- Điều 67. Quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học
- Chương XI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Điều 68. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đại học
- Điều 69. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học
- Điều 70. Thanh tra, kiểm tra
- Điều 71. Xử lý vi phạm
- Chương XII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 72. Hiệu lực thi hành
- Điều 73. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/06/2012 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 08/2012/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 18-06-2012
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2017
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh