- LUẬT TỐ CÁO
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 06/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2013
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tố cáo
- Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo
- Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong việc giải quyết tố cáo
- Điều 7. Chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
- Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Chương 2. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TỐ CÁO, NGƯỜI BỊ TỐ CÁO VÀ NGƯỜI GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo
- Chương 3. GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ
- MỤC 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
- Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền
- Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước
- Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức trong cơ quan khác của Nhà nước
- Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 16. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 17. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức
- MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
- Điều 18. Trình tự giải quyết tố cáo
- Điều 19. Hình thức tố cáo
- Điều 20. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 06/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2013
- Điều 21. Thời hạn giải quyết tố cáo
- Điều 22. Xác minh nội dung tố cáo
- Điều 23. Trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng Thanh tra Chính phủ
- Điều 24. Kết luận nội dung tố cáo
- Điều 25. Việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2013
- Điều 26. Gửi kết luận nội dung tố cáo
- Điều 27. Việc tố cáo tiếp, giải quyết vụ việc tố cáo tiếp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 06/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2013
- Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát khi nhận được tố cáo hoặc hồ sơ vụ việc tố cáo có dấu hiệu tội phạm
- Điều 29. Hồ sơ vụ việc tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 06/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2013
- Điều 30. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 76/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2012
Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 91/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 06/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2013 - Chương 4. GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC
Tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực an ninh trật tự được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 91/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013
Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về quốc phòng được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 220/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2014
Tiếp công dân, giải quyết tố cáo thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban Dân tộc được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2015/TT-UBDT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 9 năm 2015 - Điều 31. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Điều 32. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
- Điều 33. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 06/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2013
- Chương 5. BẢO VỆ NGƯỜI TỐ CÁO
Trách nhiệm bảo vệ người tố cáo trong Công an nhân dân bởi Điều 13 Nghị định 91/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013
Bảo vệ người tố cáo trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 220/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2014 - Điều 34. Phạm vi, đối tượng và thời hạn bảo vệ
- Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo được bảo vệ
- Điều 36. Bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo
- Điều 37. Bảo vệ người tố cáo tại nơi công tác, làm việc
- Điều 38. Bảo vệ người tố cáo tại nơi cư trú
- Điều 39. Bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo
- Điều 40. Quy định chi tiết về việc bảo vệ người tố cáo
- Chương 6. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Quản lý công tác giải quyết tố cáo trong ngành Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 91/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013
Việc quản lý công tác tố cáo trong Quân đội nhân dân được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 220/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2014 - Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo
- Điều 42. Trách nhiệm của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 43. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết tố cáo
- Điều 44. Giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Chương 7. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 45. Khen thưởng
- Điều 46. Xử lý hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo
- Điều 47. Xử lý hành vi vi phạm đối với người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
- Điều 48. Xử lý hành vi vi phạm đối với người tố cáo và những người khác có liên quan
- Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 49. Hiệu lực thi hành
- Điều 50. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (3)
- Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (29-11-2005)
- Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi số 26/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (15-06-2004)
- Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (02-12-1998)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (5)
- Thông tư số 01/2015/TT-UBDT ngày 23/07/2015 Về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban Dân tộc (23-07-2015)
- Nghị định số 220/2013/NĐ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân (Văn bản hết hiệu lực) (27-12-2013)
- Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/09/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ Quy định quy trình giải quyết tố cáo (30-09-2013)
- Nghị định số 91/2013/NĐ-CP ngày 12/08/2013 của Chính phủ Quy định tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân (Văn bản hết hiệu lực) (12-08-2013)
- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ Hướng dẫn Luật tố cáo (Văn bản hết hiệu lực) (03-10-2012)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh