- LUẬT KHIẾU NẠI
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Điều 5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương 2 KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH
- MỤC 1. KHIẾU NẠI
- Điều 7. Trình tự khiếu nại
- Điều 8. Hình thức khiếu nại
Hình thức khiếu nại việc giải quyết về bồi thường nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - Điều 9. Thời hiệu khiếu nại
- Điều 10. Rút khiếu nại
- Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
- MỤC 2. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI, NGƯỜI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ CỦA LUẬT SƯ, TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ
- Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý
- Chương 3 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Giải quyết khiếu nại về bồi thường nhà nước được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư liên tịch 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2014
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - MỤC 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 19. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương
- Điều 20. Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương
- Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 23. Thẩm quyền của Bộ trưởng
- Điều 24. Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ
- Điều 25. Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp
- Điều 26. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- MỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016 - Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 29. Xác minh nội dung khiếu nại
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương 2 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016 - Điều 30. Tổ chức đối thoại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016 - Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 32. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 22 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Gửi quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 2 Điều 29 Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - Điều 33. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính
Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính về bồi thường nhà nước được hướng dẫn Điều 19 Thông tư liên tịch 06/2014/TTLT-BTP-TTCP-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2014
Khiếu nại lần hai trong trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - Điều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
- Điều 35. Áp dụng biện pháp khẩn cấp
- MỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI
Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016 - Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 38. Xác minh nội dung khiếu nại lần hai
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương 2 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016
Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - Điều 39. Tổ chức đối thoại lần hai
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - Điều 40. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 41. Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại
- Điều 42. Khởi kiện vụ án hành chính
- Điều 43. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai
- MỤC 4. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
- Điều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
- Điều 45. Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
- Điều 46. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều này được hướng dẫn từ Điều 13 đến Điều 19 Nghị định 75/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - Chương 4 KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016 - Điều 47. Khiếu nại quyết định kỷ luật
- Điều 48. Thời hiệu khiếu nại
- Điều 49. Hình thức khiếu nại
- Điều 50. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016 - Điều 51. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Điều 52. Xác minh nội dung khiếu nại
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 2 Chương 2 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016 - Điều 53. Tổ chức đối thoại
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 07/2013/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2016/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016 - Điều 54. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 55. Giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 56. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 57. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính
- Điều 58. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật
Điều này được hướng dẫn từ Điều 13 đến Điều 19 Nghị định 75/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 124/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2020 - Chương 5 TIẾP CÔNG DÂN
Chương này bị bãi bỏ bởi Điều 35 Luật tiếp công dân 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 75/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2012 - Điều 59. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 35 Luật tiếp công dân 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 5 Nghị định 75/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2012 - Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 35 Luật tiếp công dân 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Điều 61. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 35 Luật tiếp công dân 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 75/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2012 - Điều 62. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 35 Luật tiếp công dân 2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Chương 6 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ THẨM QUYỀN TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại
- Điều 64. Trách nhiệm của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 65. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại
- Điều 66. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Chương 7 XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 67. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại
- Điều 68. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan
- Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 69. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Điều 70. Quy định chi tiết
Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 02/2011/QH13
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 11-11-2011
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2014
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh