- LUẬT THANH TRA
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Mục đích hoạt động thanh tra
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
- Điều 5. Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước
- Điều 6. Hoạt động thanh tra
- Điều 7. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
- Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước
- Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra
- Điều 10. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 11. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng thanh tra với cơ quan, tổ chức hữu quan
- Điều 12. Ban thanh tra nhân dân
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương 2. TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC; CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp được hướng dẫn bởi Nghị định 54/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2014
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 127/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 110/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2017 - MỤC 1. THANH TRA CHÍNH PHỦ
- Điều 14. Tổ chức của Thanh tra Chính phủ
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 1, 2 Nghị định 83/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 50/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 5 năm 2018 - Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
- MỤC 2. THANH TRA BỘ
- Điều 17. Tổ chức của Thanh tra bộ
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra bộ
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra bộ
- MỤC 3. THANH TRA TỈNH
- Điều 20. Tổ chức của Thanh tra tỉnh
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh
- MỤC 4. THANH TRA SỞ
- Điều 23. Tổ chức của Thanh tra sở
- Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra sở
- MỤC 5. THANH TRA HUYỆN
- Điều 26. Tổ chức của Thanh tra huyện
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra huyện
- MỤC 6. CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Mục này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 07/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2012
Tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Nghị định 213/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014 - Điều 29. Việc giao chức năng thanh tra chuyên ngành cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực
- Điều 30. Hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
- Chương 3. THANH TRA VIÊN, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA
Thanh tra viên, cộng tác viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tư pháp được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 54/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2014
Thanh tra viên, cộng tác viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 127/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016
Thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 110/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2017 - Điều 31. Thanh tra viên
- Điều 32. Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên
- Điều 33. Ngạch Thanh tra viên
- Điều 34. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
- Điều 35. Cộng tác viên thanh tra
- Chương 4. HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Hoạt động thanh tra lại được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 86/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011
Hoạt động thanh tra ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 127/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016
Hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 110/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2017 - MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 36. Xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2014/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra được hướng dẫn bởi các Điều 22, 23 và 24 Nghị định 86/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011 - Điều 37. Hình thức thanh tra
- Điều 38. Căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 39. Công khai kết luận thanh tra
- Điều 40. Xử lý và chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra
Việc thực hiện kết luận thanh tra được hướng dẫn bởi Nghị định 33/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2015
Bảo đảm thi hành kết luận thanh tra được hướng dẫn bởi Điều 5 và Chương 5 Nghị định 86/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011 - Điều 41. Xử lý hành vi không thực hiện yêu cầu, kết luận, quyết định xử lý về thanh tra
- Điều 42. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra
- MỤC 2. HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH
- Điều 43. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính
- Điều 44. Quyết định thanh tra hành chính
- Điều 45. Thời hạn thanh tra hành chính
- Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra hành chính
- Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra hành chính
- Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra hành chính
- Điều 49. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính
- Điều 50. Kết luận thanh tra hành chính
- MỤC 3. HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Mục này được hướng dẫn bởi Công văn 1839/TTCP-PC năm 2011
Mục này được hướng dẫn bởi các Chương 3 và Chương 4 Nghị định 07/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2012
Mục này được hướng dẫn bởi Mục 2 và Mục 3 Chương 3 Nghị định 86/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011 - Điều 51. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành và phân công Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập
- Điều 52. Quyết định thanh tra chuyên ngành
- Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành
- Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập
- Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành
- Điều 56. Thời hạn thanh tra, thời hạn gửi quyết định thanh tra, thời hạn công bố quyết định thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra chuyên ngành
- MỤC 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA
- Điều 57. Quyền của đối tượng thanh tra
- Điều 58. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
- MỤC 5. HỒ SƠ THANH TRA, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA
- Điều 59. Hồ sơ thanh tra
- Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
- Chương 5. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC
- Điều 61. Kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước
- Điều 62. Đầu tư hiện đại hóa hoạt động thanh tra
- Điều 63. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 97/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 92/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 2 Nghị định 97/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2011 - Điều 64. Thẻ thanh tra
- Chương 6. THANH TRA NHÂN DÂN
- MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 65. Tổ chức Thanh tra nhân dân
- Điều 66. Nhiệm vụ của Ban thanh tra nhân dân
- Điều 67. Quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân
- MỤC 2. BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
- Điều 68. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
- Điều 69. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
- Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn
- MỤC 3. BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ quyết định của chủ sở hữu được hướng dẫn bởi Nghị định 49/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2014
Việc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 159/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 - Điều 72. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
- Điều 73. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
- Điều 74. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
- Điều 75. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở
- Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 76. Hoạt động thanh tra trong các cơ quan khác của Nhà nước; tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp được hướng dẫn bởi Nghị định 54/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2014
Tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ được hướng dẫn bởi Nghị định 213/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014
Tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương được hướng dẫn bởi Nghị định 127/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016
Tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Lao động - Thương binh và Xã hội được hướng dẫn bởi Nghị định 110/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2017 - Điều 77. Hiệu lực thi hành
- Điều 78. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (17)
- Nghị định số 25/2021/NĐ-CP ngày 24/03/2021 của Chính phủ Sửa đổi Nghị định 41/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân (24-03-2021)
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Hướng dẫn Luật thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân (29-11-2016)
- Nghị định số 127/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương (14-12-2015)
- Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27/03/2015 của Chính phủ Quy định việc thực hiện kết luận thanh tra (27-03-2015)
- Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 08/10/2014 của Chính phủ Sửa đổi Khoản 1 Điều 16 Nghị định 97/2011/NĐ-CP quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra (08-10-2014)
- Nghị định số 54/2014/NĐ-CP ngày 29/05/2014 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp (29-05-2014)
- Nghị định số 49/2014/NĐ-CP ngày 20/05/2014 của Chính phủ Về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước trong việc chấp hành pháp luật và tuân thủ quyết định của chủ sở hữu (20-05-2014)
- Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13/05/2014 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân (13-05-2014)
- Nghị định số 33/2014/NĐ-CP ngày 26/04/2014 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng (26-04-2014)
- Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23/04/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ Quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra (23-04-2014)
- Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20/12/2013 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ (20-12-2013)
- Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09/10/2012 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ (Văn bản hết hiệu lực) (09-10-2012)
- Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ Quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (09-02-2012)
- Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ Quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra (21-10-2011)
- Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/09/2011 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thanh tra (22-09-2011)
- Thông tư số 08/2011/TT-TTCP ngày 12/09/2011 của Tổng Thanh tra Chính phủ Quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang Bộ (12-09-2011)
- Thông tư số 09/2011/TT-TTCP ngày 12/09/2011 của Tổng Thanh tra Chính phủ Quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (12-09-2011)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh