- LUẬT NUÔI CON NUÔI
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Mục đích nuôi con nuôi
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi
- Điều 5. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế
- Điều 6. Bảo hộ quyền nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi
- Điều 7. Khuyến khích hỗ trợ nhân đạo cho việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2011
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2019 - Điều 8. Người được nhận làm con nuôi
- Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2011
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2019 - Điều 10. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 11. Bảo đảm quyền được biết về nguồn gốc
- Điều 12. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài
- 1. Người nhận con nuôi phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi.
- 2. Ngoài lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại khoản 1 điều này, người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam phải trả một khoản tiền để bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài, bao gồm chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ khi được giới thiệu làm con nuôi đến khi hoàn thành thủ tục giao nhận con nuôi, xác minh nguồn gốc của người được giới thiệu làm con nuôi, giao nhận con nuôi và thù lao hợp lý cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng
- 3. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, việc miễn, giảm, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được hướng dẫn bởi Nghị định 114/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2011 - Điều 13. Các hành vi bị cấm
- Chương 2. NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC
- Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
- Điều 15. Trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em
- Điều 16. Đăng ký nhu cầu nhận con nuôi
- Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi
- Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước
- Điều 19. Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi
- Điều 20. Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan
- Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi
- Điều 22. Đăng ký việc nuôi con nuôi
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 và Điều 29 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2011
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2019 - Điều 23. Thông báo tình hình phát triển của con nuôi và theo dõi việc nuôi con nuôi
- Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi
- Điều 25. Căn cứ chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 26. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi
- Điều 27. Hệ quả của việc chấm dứt nuôi con nuôi
- Chương 3. NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
- Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
- Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
- Điều 30. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu
- Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi
- Điều 32. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2011
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2019 - Điều 33. Trách nhiệm kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ em có đủ điều kiện được cho làm con nuôi
- Điều 34. Trách nhiệm kiểm tra và chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi
- Điều 35. Căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi
- Điều 36. Trình tự giới thiệu trẻ em làm con nuôi
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 20 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2011
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2019 - Điều 37. Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và việc tổ chức giao nhận con nuôi
- 5. Bộ Tư pháp gửi quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về việc trẻ em được nhận làm con nuôi để thực hiện biện pháp bảo hộ trẻ em trong trường hợp cần thiết.
- Điều 38. Chứng nhận việc nuôi con nuôi
- Điều 39. Thông báo tình hình phát triển của con nuôi
- Điều 40. Công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
- Điều 41. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi
- Điều 42. Nuôi con nuôi ở khu vực biên giới
- Điều 43. Tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2011
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 19/2011/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 24/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2019 - i) Nộp lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam;
- Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ NUÔI CON NUÔI
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi, về văn phòng con nuôi nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 50 và 51 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Trách nhiệm trong việc theo dõi tình hình phát triển của trẻ em làm con nuôi nước ngoài và bảo vệ khi cần thiết được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BTP-BNG-BCABLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 04 năm 2016 - Điều 44. Cơ quan quản lý nhà nước về nuôi con nuôi
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- 4. Hợp tác quốc tế về nuôi con nuôi.
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- 1. Chỉ đạo Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài.
- Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 51. Bãi bỏ Chương VIII, điều 105 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hôn nhân và gia đình
- Điều 52. Hiệu lực thi hành
MỤC LỤC
Tiếng anh