- LUẬT NGƯỜI KHUYẾT TẬT
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Dạng tật và mức độ khuyết tật
- Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật
- Điều 6. Xã hội hóa hoạt động trợ giúp người khuyết tật
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Điều 8. Trách nhiệm của gia đình
- Điều 9. Tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật
- Điều 10. Quỹ trợ giúp người khuyết tật
- Điều 11. Ngày người khuyết tật Việt Nam
- Điều 12. Hợp tác quốc tế về người khuyết tật
- Điều 13. Thông tin, truyền thông, giáo dục
- Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT
- Điều 15. Trách nhiệm xác định mức độ khuyết tật
- Điều 16. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
- Điều 17. Phương pháp xác định mức độ khuyết tật
- Điều 18. Thủ tục xác định mức độ khuyết tật
- Điều 19. Giấy xác nhận khuyết tật
- Điều 20. Xác định lại mức độ khuyết tật
- Chương III CHĂM SÓC SỨC KHỎE
- Điều 21. Chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú
- Điều 22. Khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 24. Cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng
- Điều 25. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
- Điều 26. Nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, sản xuất trang thiết bị dành cho người khuyết tật
- Chương IV GIÁO DỤC
- Điều 27. Giáo dục đối với người khuyết tật
- Điều 28. Phương thức giáo dục người khuyết tật
- Điều 29. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên hỗ trợ giáo dục
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
- Điều 31. Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
- Chương V DẠY NGHỀ VÀ VIỆC LÀM
- Điều 32. Dạy nghề đối với người khuyết tật
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 136/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 - Điều 33. Việc làm đối với người khuyết tật
- Điều 34. Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật
Nội dung quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Điều này được bãi bỏ bởi điểm k khoản 4 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 - Điều 35. Chính sách nhận người khuyết tật vào làm việc
- Chương VI VĂN HÓA, THỂ DỤC, THỂ THAO, GIẢI TRÍ VÀ DU LỊCH
- Điều 36. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch đối với người khuyết tật
- Điều 37. Tổ chức hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch của người khuyết tật
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch
- Chương VII NHÀ CHUNG CƯ, CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG, GIAO THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
- Điều 39. Nhà chung cư và công trình công cộng
- Điều 40. Lộ trình cải tạo nhà chung cư, công trình công cộng
- Điều 41. Tham gia giao thông của người khuyết tật
- Điều 42. Phương tiện giao thông công cộng
- Điều 43. Công nghệ thông tin và truyền thông
- Chương VIII BẢO TRỢ XÃ HỘI
- Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng
Hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng được hướng dẫn bởi Điều 20 và Điều 21 Nghị định 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 28/2012/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 18 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/2018 - Điều 45. Nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 - Điều 46. Chế độ mai táng phí
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 16 và Điều 22 Nghị định 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 28/2012/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 18 Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/2018 - Điều 47. Cơ sở chăm sóc người khuyết tật
- Điều 48. Trách nhiệm của cơ sở chăm sóc người khuyết tật
- Chương IX TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI KHUYẾT TẬT
- Điều 49. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật
- Điều 50. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp
- Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 51. Áp dụng pháp luật
- Điều 52. Hiệu lực thi hành
- Điều 53. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 51/2010/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 17-06-2010
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2014
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh