- LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 96/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 12 năm 2014
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 88/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2019
Việc phát ngôn và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 26/2020/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2021
Nội dung hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 143/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được hướng dẫn tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2,3 Nghị định 23/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2023 - Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 156/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 16/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 - Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia
- Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 156/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 16/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 - Điều 5. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp
- Điều 6. Giải thích từ ngữ
- Chương II TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Điều 7. Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
- Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước
- Điều 9. Cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước
- Chương III HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Mục 1. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA
- Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
- Điều 11. Tái cấp vốn
- Điều 12. Lãi suất
- Điều 13. Tỷ giá hối đoái
- Điều 14. Dự trữ bắt buộc
- Điều 15. Nghiệp vụ thị trường mở
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2015/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/4/2016
Nội dung hướng dẫn điều này tại Thông tư 42/2015/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 09/2021/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2021 - Mục 2. PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY, TIỀN KIM LOẠI
- Điều 16. Đơn vị tiền
- Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại
- Điều 18. Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền
- Điều 19. Xử lý tiền rách nát, hư hỏng
- Điều 20. Thu hồi, thay thế tiền
- Điều 21. Tiền mẫu, tiền lưu niệm
- Điều 22. Ban hành, kiểm tra nghiệp vụ phát hành tiền
- Điều 23. Các hành vi bị cấm
- Mục 3. CHO VAY, BẢO LÃNH, TẠM ỨNG CHO NGÂN SÁCH
- Điều 24. Cho vay
- Điều 25. Bảo lãnh
- Điều 26. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước
- Mục 4. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ
- Điều 27. Mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản
- Điều 28. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia
- Điều 29. Dịch vụ ngân quỹ
Chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước được hướng dẫn bởi Nghị định 24/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 24/2016/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Nghị định 14/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/03/2025 - Điều 30. Đại lý cho Kho bạc Nhà nước
- Mục 5. QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
- Điều 32. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
- Điều 33. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước
- Điều 34. Mua, bán ngoại tệ giữa Dự trữ ngoại hối nhà nước với ngân sách nhà nước
- Mục 6. HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Điều 35. Trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước
- Điều 36. Nguyên tắc cung cấp thông tin
- Điều 37. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thông tin
- Điều 38. Bảo vệ bí mật thông tin
- Điều 39. Thống kê, phân tích, dự báo tiền tệ
- Điều 40. Hoạt động báo cáo
- Điều 41. Hoạt động xuất bản
- Chương IV TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- Điều 42. Vốn pháp định
- Điều 43. Thu, chi tài chính
- Điều 44. Kết quả tài chính
- Điều 45. Các quỹ
- Điều 46. Hạch toán kế toán
- Điều 47. Kiểm toán
- Điều 48. Năm tài chính
- Chương V THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
Tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 26/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 26/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 43/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/05/2019
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 26/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 43/2019/NĐ-CP) nay tiếp tục được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/01/2025 - Điều 49. Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng
- Điều 50. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng
- Điều 51. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 26/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 26/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 43/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/05/2019 - Điều 52. Đối tượng thanh tra ngân hàng
- Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng
- Điều 54. Căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 55. Nội dung thanh tra ngân hàng
- Điều 56. Đối tượng giám sát ngân hàng
- Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng giám sát ngân hàng
- Điều 58. Nội dung giám sát ngân hàng
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 23 Nghị định 26/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 26/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 43/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/05/2019 - Điều 59. Xử lý đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng
Các biện pháp xử lý giám sát ngân hàng được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 26/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 26/2014/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 43/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/05/2019 - Điều 60. Phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước với bộ, cơ quan ngang bộ trong hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
- Điều 61. Phối hợp thanh tra, giám sát ngân hàng giữa Ngân hàng Nhà nước với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, giám sát ngân hàng của nước ngoài
- Chương VI KIỂM TOÁN NỘI BỘ
- Điều 62. Kiểm toán nội bộ
- Điều 63. Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Kiểm toán nội bộ
- Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nội bộ
- Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 65. Hiệu lực thi hành
- Điều 66. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 46/2010/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 16-06-2010
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-03-2023
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh