- LUẬT VIỄN THÔNG
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về viễn thông
- Điều 5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin
- Điều 6. Bảo đảm bí mật thông tin
- Điều 7. Thông tin ưu tiên truyền qua mạng viễn thông
- Điều 8. Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông
- Điều 10. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông
- Điều 11. Thanh tra chuyên ngành về viễn thông
- Điều 12. Các hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông
- Chương 2. KINH DOANH VIỄN THÔNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 25/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 25/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 Nghị định 81/2016/NÐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 - Điều 13. Hình thức kinh doanh viễn thông
- Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ viễn thông
- Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông
- Điều 17. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 18. Đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 19. Cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Chương 3. VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
- Điều 20. Hoạt động viễn thông công ích
- Điều 21. Quản lý hoạt động viễn thông công ích
- Điều 22. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
- Chương 4. THIẾT LẬP MẠNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 25/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 25/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định 81/2016/NÐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 25/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2017 - Điều 23. Thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ
- Điều 24. Thiết lập mạng viễn thông
- Điều 25. Cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 26. Từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông
- Điều 27. Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 28. Liên lạc nghiệp vụ
- Điều 29. Dịch vụ viễn thông khẩn cấp
- Điều 30. Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định
- Điều 31. Dịch vụ báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định
- Điều 32. Lập hóa đơn và thanh toán giá cước dịch vụ viễn thông
- Điều 33. Hoàn trả giá cước và bồi thường thiệt hại
- Chương 5. CẤP GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 25/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 25/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi các Khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 1 Nghị định 81/2016/NÐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 - Điều 34. Giấy phép viễn thông
- Điều 35. Nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông
- Điều 36. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Điều 37. Điều kiện cấp giấy phép nghiệp vụ viễn thông
- Điều 38. Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông
- Điều 39. Thu hồi giấy phép viễn thông
- Điều 40. Miễn giấy phép viễn thông
- Điều 41. Phí quyền hoạt động viễn thông
- Chương 6. KẾT NỐI VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG
- Điều 42. Nguyên tắc kết nối viễn thông
- Điều 43. Kết nối mạng viễn thông công cộng
- Điều 44. Kết nối mạng viễn thông dùng riêng
- Điều 45. Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông
- Chương 7. TÀI NGUYÊN VIỄN THÔNG
- Điều 46. Quản lý tài nguyên viễn thông
- Điều 47. Quy hoạch kho số viễn thông, tài nguyên Internet
Quy hoạch kho số viễn thông được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2014/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 22/2014/TT-BTTTT này được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 27/2021/TT-BTTTT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2022 - Điều 48. Phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet
Quản lý và sử dụng kho số viễn thông được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2015/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 25/2015/TT-BTTTT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 40/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2018
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 25/2015/TT-BTTTT nay được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 30/2021/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2022 - Điều 49. Chuyển nhượng kho số viễn thông, tài nguyên Internet
- Điều 50. Thu hồi kho số viễn thông, tài nguyên Internet
- Chương 8. QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC VIỄN THÔNG
- Điều 51. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông
- Điều 52. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông
- Điều 53. Giá cước viễn thông
- Điều 54. Nguyên tắc xác định giá cước viễn thông
- Điều 55. Căn cứ xác định giá cước viễn thông
- Điều 56. Quản lý giá cước viễn thông
- Chương 9. CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
- Điều 57. Quy hoạch công trình viễn thông
- Điều 58. Đất sử dụng cho công trình viễn thông
- Điều 59. Thiết kế, xây dựng công trình viễn thông
- Điều 60. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Điều 61. Quản lý công trình viễn thông
- Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 62. Hiệu lực thi hành
- Điều 63. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 174/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 49/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2017
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin được hướng dẫn bởi Nghị định 174/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014
MỤC LỤC
Tiếng anh