- LUẬT QUẢN LÝ NỢ CÔNG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về nợ công
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý nợ công
- Điều 6. Những hành vi bị cấm trong quản lý nợ công
- Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ, CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC KHÁC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ NỢ CÔNG
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức tiếp nhận, sử dụng vốn vay hoặc được bảo lãnh vay vốn
- Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quyết định cho vay, cho vay lại, cấp bảo lãnh, thẩm định và tổ chức, cá nhân khác có liên quan
- Chương III QUẢN LÝ NỢ CHÍNH PHỦ
- Điều 18. Mục đích vay của Chính phủ
- Điều 19. Hình thức vay của Chính phủ
- Điều 20. Vay trong nước
- Điều 21. Vay nước ngoài
- Điều 22. Sử dụng vốn vay của Chính phủ
- Điều 23. Cơ quan cho vay lại, đối tượng được vay lại
- Điều 24. Điều kiện được vay lại
- Điều 25. Thẩm định chương trình, dự án vay lại
- Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan cho vay lại
- Điều 27. Trách nhiệm của người vay lại
- Điều 28. Vay để cơ cấu lại danh mục nợ
- Điều 29. Quỹ tích luỹ trả nợ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 79/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2010
Quy chế lập, sử dụng và quản lý Quỹ tích lũy trả nợ được hướng dẫn bởi Quyết định 01/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013 - Điều 30. Trả nợ chính phủ
- Chương IV QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
- Điều 31. Cơ quan cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ
- Điều 32. Đối tượng được cấp bảo lãnh chính phủ
- Điều 33. Chương trình, dự án được xem xét cấp bảo lãnh chính phủ
- Điều 34. Điều kiện được cấp bảo lãnh chính phủ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 15/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 04/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2017 - Điều 35. Quản lý bảo lãnh chính phủ
- Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh và người được bảo lãnh
- Chương V QUẢN LÝ NỢ CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
- Điều 37. Mục đích vay của chính quyền địa phương
- Điều 38. Hình thức vay của chính quyền địa phương
- Điều 39. Điều kiện vay trong nước của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 40. Tổ chức vay
- Điều 41. Sử dụng vốn vay của chính quyền địa phương
- Điều 42. Trả nợ
- Chương VI TỔ CHỨC THÔNG TIN VỀ NỢ CÔNG
- Điều 43. Xây dựng cơ sở dữ liệu về nợ công
- Điều 44. Báo cáo thông tin về nợ công
- Điều 45. Cơ quan tiếp nhận và cung cấp thông tin về nợ công
- Điều 46. Phối hợp cung cấp thông tin về nợ công
- Điều 47. Công khai thông tin về nợ công
- Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 48. Hiệu lực thi hành
- Điều 49. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 29/2009/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 17-06-2009
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2010
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2018
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3103 ngày (8 năm 6 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2018
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh