- LUẬT LÝ LỊCH TƯ PHÁP
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Mục đích quản lý lý lịch tư pháp
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý lý lịch tư pháp
- Điều 5. Đối tượng quản lý lý lịch tư pháp
- Điều 6. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
- Điều 7. Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 8. Các hành vi bị cấm
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp
- Điều 10. Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Chương II TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 12. Nhiệm vụ của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 13. Nhiệm vụ của Sở Tư pháp trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 14. Bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Chương III CUNG CẤP, TIẾP NHẬN, CẬP NHẬT, XỬ LÝ THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VÀ LẬP LÝ LỊCH TƯ PHÁP
- Mục 1. CUNG CẤP, TIẾP NHẬN THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VỀ ÁN TÍCH
- Điều 15. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 16. Nhiệm vụ của Tòa án trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 17. Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan Công an trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 19. Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 20. Nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 21. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức khác trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 24. Bổ sung, đính chính thông tin lý lịch tư pháp
- Điều 25. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Mục 2. LẬP LÝ LỊCH TƯ PHÁP, CẬP NHẬT, XỬ LÝ THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VỀ ÁN TÍCH
- Điều 26. Lập Lý lịch tư pháp
- Điều 27. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
- Điều 28. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
- Điều 29. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp đối với những bản án tiếp theo
- Điều 30. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp chấp hành xong bản án hoặc được đặc xá, đại xá
- Điều 31. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp trục xuất
- Điều 32. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp công dân Việt Nam bị Toà án nước ngoài kết án
- Điều 33. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp người bị kết án được xoá án tích
- Điều 34. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung
- Điều 35. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi tội phạm được xóa bỏ
- Mục 3. THÔNG TIN VỀ CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, THÀNH LẬP, QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ THEO QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
- Điều 36. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 37. Cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 38. Lập Lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 39. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp khi hết thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 40. Hình thức cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Chương IV CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
- Mục 1. PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
- Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 42. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1
- Điều 43. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2
- Mục 2. CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
- Điều 44. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Thẩm quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 13/2011/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2011
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 13/2011/TT-BTP nay được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 16/2013/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014 - Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1
- Điều 46. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2
- Điều 47. Tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 48. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 49. Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 50. Bổ sung, đính chính, thu hồi, hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp
- Chương V XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ LÝ LỊCH TƯ PHÁP
- Điều 51. Xử lý vi phạm
Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; sử dụng phiếu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Xử phạt vi phạm các quy định về cấp và sử dụng phiếu lý lịch tư pháp, dữ liệu và cơ sở dữ liệu điện tử về lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 60/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2009
Xử phạt vi phạm quy định về sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; sử dụng phiếu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 - Điều 52. Quyền khiếu nại
- Điều 53. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Điều 54. Tố cáo
- Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 56. Hiệu lực thi hành
Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 28/2009/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 17-06-2009
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2021
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh