- LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 5 Điều 177 Luật 59/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 - Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 5 Điều 177 Luật 59/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định
- Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Điều 6. Thoả thuận thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP) nay tiếp tục được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 7. Quyền yêu cầu thi hành án
- Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự
- Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chế thi hành án
- Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên
- Điều 12. Giám sát và kiểm sát việc thi hành án
- CHƯƠNG II HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
Quy định về Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án được hướng dẫn từ Điều 66 đến Điều 71 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái thẩm tra viên được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 2 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Khoản 16 và Khoản 17 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP) nay tiếp tục được sửa đổi bởi Khoản 13 đến Khoản 15 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 13. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi từ Điều 2 đến Điều 12 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Chương III Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện
- Điều 17. Chấp hành viên
Cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chấp hành viên được hướng dẫn bởi Điều 24 và 25 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Cách chức Chấp hành viên được hướng dẫn bởi Điều 65 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
- Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hành viên
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
- Điều 21. Những việc Chấp hành viên không được làm
- Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 24. Biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự
Quản lý công cụ hỗ trợ thi hành án được hướng dẫn từ Điều 35 đến Điều 39 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Quản lý công cụ hỗ trợ thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 74, 75, 76 và 77 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 25. Trang phục, phù hiệu, chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 16, Khoản 17 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - CHƯƠNG III THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Chương này được bổ sung bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Hồ sơ thi hành án, yêu cầu thay đổi chấp hành viên, công khai thông tin người phải thi hành án và việc xuất cảnh của người phải thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 8, 10, 11, 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự
- Điều 27. Cấp bản án, quyết định
- Điều 28. Chuyển giao bản án, quyết định
- Điều 29. Thủ tục nhận bản án, quyết định
- Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP) nay tiếp tục được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 31. Đơn yêu cầu thi hành án
- Điều 32. Thủ tục gửi đơn yêu cầu thi hành án
- Điều 33. Nhận đơn yêu cầu thi hành án
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 49 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 - Điều 34. Từ chối nhận đơn yêu cầu thi hành án
- Điều 35. Thẩm quyền thi hành án
- Điều 36. Ra quyết định thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 và 7 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, huỷ quyết định về thi hành án
- Điều 38. Gửi quyết định về thi hành án
- Điều 39. Thông báo về thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 40. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cá nhân
- Điều 41. Thủ tục thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
- Điều 42. Niêm yết công khai
- Điều 43. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
- Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 45. Thời hạn tự nguyện thi hành án
- Điều 46. Cưỡng chế thi hành án
- Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Thủ tục thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 48. Hoãn thi hành án
- Điều 49. Tạm đình chỉ thi hành án
- Điều 50. Đình chỉ thi hành án
- Điều 51. Trả đơn yêu cầu thi hành án
- Điều 52. Kết thúc thi hành án
- Điều 53. Xác nhận kết quả thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 54. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 55. Ủy thác thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022
Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án trong trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Thực hiện ủy thác thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 56. Thẩm quyền uỷ thác thi hành án
- Điều 57. Thực hiện ủy thác thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 9 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2022
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 - Điều 58. Bảo quản tài sản thi hành án
- Điều 59. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 60. Phí thi hành án dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33, 34 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 46, 47, 48 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 - Điều 62. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 63. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 64. Kháng nghị quyết định của Toà án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
- Điều 65. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
- CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
- Mục 1. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THI HÀNH ÁN
- Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
Áp dụng biện pháp bảo đảm được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 8 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 13 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 67. Phong tỏa tài khoản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 68. Tạm giữ tài sản, giấy tờ của đương sự
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 27 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 69. Tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Mục 2. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
Việc tiến hành cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội được hướng dẫn bởi Điều 8, 9, 10 Thông tư liên tịch 265/2013/TTLT-BQP-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014
Quy định chung về áp dụng cưỡng chế thi hành án được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Quy định chung về cưỡng chế thi hành án được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 13 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
- Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 72. Kế hoạch cưỡng chế thi hành án
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Phối hợp xây dựng, triển khai kế hoạch cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội được hướng dẫn bởi Điều 5, 6, 7 Thông tư liên tịch 265/2013/TTLT-BQP-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014 - Điều 73. Chi phí cưỡng chế thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31, 32 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Tạm ứng, lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi phí cưỡng chế thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 74. Cưỡng chế đối với tài sản thuộc sở hữu chung
- Điều 75. Xử lý đối với tài sản khi cưỡng chế có tranh chấp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 32 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Tranh chấp tài sản kê biên được hướng dẫn bởi Mục 4 Công văn 4967/BTP-TCTHADS năm 2014 - Mục 3. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ TIỀN
- Điều 76. Khấu trừ tiền trong tài khoản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 77. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
- Điều 78. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
- Điều 79. Thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 80. Thu tiền của người phải thi hành án đang giữ
- Điều 81. Thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Mục 4. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
- Điều 82. Thu giữ giấy tờ có giá
- Điều 83. Bán giấy tờ có giá
- Mục 5. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
- Điều 84. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ
- Điều 85. Định giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 86. Bán đấu giá quyền sở hữu trí tuệ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Mục 6. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ VẬT
- Điều 87. Tài sản không được kê biên
- Điều 88. Thực hiện việc kê biên
Việc Kê biên tài sản để thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 89. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 90. Kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp
- Điều 91. Kê biên tài sản của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ
- Điều 92. Kê biên vốn góp
- Điều 93. Kê biên đồ vật bị khóa, đóng gói
- Điều 94. Kê biên tài sản gắn liền với đất
- Điều 95. Kê biên nhà ở
- Điều 96. Kê biên phương tiện giao thông
- Điều 97. Kê biên hoa lợi
- Điều 98. Định giá tài sản kê biên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 và 9 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Thỏa thuận tổ chức thẩm định giá và việc xác định giá tài sản được hướng dẫn bởi Điều 25 và 26 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 99. Định giá lại tài sản kê biên
- Điều 100. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 101. Bán tài sản đã kê biên
- Điều 102. Huỷ kết quả bán đấu giá tài sản
- Điều 103. Giao tài sản bán đấu giá
- Điều 104. Xử lý tài sản bán đấu giá không thành
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Xử lý tài sản thi hành án không có người tham gia đấu giá, trả giá được hướng dẫn bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 - Điều 105. Giải toả kê biên tài sản
- Điều 106. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
Điều này được bổ sung bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Mục 7. CƯỠNG CHẾ KHAI THÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN
- Điều 107. Cưỡng chế khai thác đối với tài sản để thi hành án
- Điều 108. Hình thức cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án
- Điều 109. Chấm dứt việc cưỡng chế khai thác tài sản
- Mục 8. CƯỠNG CHẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 110. Quyền sử dụng đất được kê biên, bán đấu giá để thi hành án
- Điều 111. Kê biên quyền sử dụng đất
- Điều 112. Tạm giao quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất đã kê biên
- Điều 113. Xử lý tài sản gắn liền với đất đã kê biên
- Mục 9. CƯỠNG CHẾ TRẢ VẬT, GIẤY TỜ, CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Điều 114. Thủ tục cưỡng chế trả vật
- Điều 115. Cưỡng chế trả nhà, giao nhà
- Điều 116. Cưỡng chế trả giấy tờ
- Điều 117. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
- Mục 10. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
- Điều 118. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
- Điều 119. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
- Điều 120. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
- Điều 121. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
- CHƯƠNG V THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
- Mục 1. THI HÀNH KHOẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC; TIÊU HUỶ TÀI SẢN; HOÀN TRẢ TIỀN, TÀI SẢN KÊ BIÊN, TẠM GIỮ TRONG BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH HÌNH SỰ
- Điều 122. Chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ kèm theo bản án, quyết định
- Điều 123. Thủ tục tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
- Điều 124. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 58/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 125. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 126. Trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
- Điều 127. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
- Điều 128. Thu án phí, tiền phạt và các khoản phải thu khác đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
- Điều 129. Thủ tục trả lại tiền, tài sản cho người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù
- Mục 2. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
- Điều 130. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 131. Thi hành quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 132. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 133. Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án
- Mục 3. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM
- Điều 134. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Điều 135. Thi hành quyết định giám đốc thẩm tuyên giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa
- Điều 136. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Mục 4. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÁ SẢN
- Điều 137. Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản
- Điều 138. Thi hành các quyết định của Toà án trong quá trình mở thủ tục phá sản
- Điều 139. Thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố phá sản
- CHƯƠNG VI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Mục 1. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Giải quyết khiếu nại về thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2009
Việc Giải quyết khiếu nại về thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 140. Quyền khiếu nại về thi hành án
- Điều 141. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
- Điều 142. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án
- Điều 143. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
- Điều 144. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Điều 145. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
- Điều 146. Thời hạn giải quyết khiếu nại
- Điều 147. Hình thức khiếu nại
- Điều 148. Thụ lý đơn khiếu nại
- Điều 149. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
- Điều 150. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 151. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
- Điều 152. Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
- Điều 153. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
- Mục 2. TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Điều 154. Người có quyền tố cáo
- Điều 155. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Điều 156. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
- Điều 157. Thẩm quyền, thời hạn và thủ tục giải quyết tố cáo
- Điều 158. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Điều 159. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
- Mục 3. KHÁNG NGHỊ VÀ GIẢI QUYẾT KHÁNG NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Điều 160. Quyền kháng nghị của Viện kiểm sát
- Điều 161. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát
- CHƯƠNG VII XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 162. Hành vi vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
Xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 - Điều 163. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 68 và Khoản 3 Điều 72 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2013
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 58 và Khoản 63 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 85 và Khoản 3 Điều 88 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 - Điều 164. Xử phạt vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự
- Điều 165. Xử lý vi phạm
- CHƯƠNG VIII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các tổ chức có liên quan trong thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 74/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2009
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015
Chỉ đạo thi hành vụ việc thi hành án lớn, phức tạp được hướng dẫn bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 58/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Nội dung hướng dẫn chương này tại Nghị định 62/2015/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2020 - Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong thi hành án dân sự
- Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án dân sự
- Điều 168. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong thi hành án dân sự
- Điều 169. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong thi hành án dân sự
- Điều 170. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
- Điều 171. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự
- Điều 172. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương trong thi hành án dân sự
- Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự
- Điều 174. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án dân sự
- Điều 175. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án dân sự
- Điều 176. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong thi hành án dân sự
- Điều 177. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội trong thi hành án dân sự
- Điều 178. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm trong thi hành án dân sự
- Điều 179. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định trong thi hành án
- Điều 180. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
- CHƯƠNG IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Việc thi hành Luật thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Nghị quyết 24/2008/QH12
- Điều 181. Tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 125/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 62/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 - Điều 182. Hiệu lực thi hành
- Điều 183. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 26/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 14-11-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-03-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 01-01-2026
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 33/2015/KDTM-ST (08-01-2015) Áp dụng: Luật thi hành án dân sự 2008
- 34/2015/KDTM-ST (26-03-2015) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
- 52/2014/KDTM-ST (17-04-2014) Áp dụng:
- 06/2014/KDTM-ST (27-08-2014) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
- 78/2014/KDTM-ST (30-12-2014) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
- 678/2015/LĐ-PT (10-06-2015) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Người sử dụng lao động) (10-06-2015) Áp dụng: Điều 2; Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
604/2015/DS-PT: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 631
- 16
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Vào ngày 27/02/2008 ông NĐ_Đoàn Hoàng Vũ và ông BĐ_Trần Đình Trần có thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phần đất có diện tích là 4.600 m2, là một phần trong tổng diện tích đất là 2899,4 m2), thuộc thửa số 112, tờ bản đồ số 55, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00960/16 ngày 09/10/2006 do Ủy ban nhân dân huyện CC, thành phố HCM cấp cho ông Mai Văn Chim, phần đất này ông Chim đã chuyển nhượng cho vợ chồng ông BĐ_Trần và bà LQ_My và đang làm thủ tục sang tên, với giá chuyển nhượng là 350.000 đồng /1 m2, thành tiền là 1.610.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm mười triệu đồng). Khi chuyển nhượng hai bên chỉ lập giấy mua bán tay “Giấy mua bán sang nhượng đất ngày 27/02/2008”, sau khi làm giấy mua bán thì bên nhận chuyển nhượng là ông NĐ_Vũ đã giao trước cho bên chuyển nhượng ông BĐ_Trần số tiền cọc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và thỏa thuận khi ra công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại Ủy ban nhân dân xã TAH thì ông NĐ_Vũ phải trả tiếp 90% giá trị hợp đồng, còn lại 10% giá trị hợp đồng thì sau khi ra sổ đỏ và ông BĐ_Trần giao ông NĐ_Vũ bản pho tô giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ thanh toán hết.
613/2015/HN-PT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 709
- 9
Bà NĐ_Nguyễn Hồng Vũ và ông BĐ_Nguyễn Văn Thanh tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 15/5/2013 do Ủy ban nhân dân xã Yên Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ cấp. Trong quá trình chung sống với nhau, bà NĐ_Vũ và ông BĐ_Thanh bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã dẫn đến xô xát và không thể hàn gắn được nữa. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, để ổn định cuộc sống nên bà NĐ_Nguyễn Hồng Vũ yêu cầu ly hôn ông BĐ_Nguyễn Văn Thanh.
650/2015/DS-PT: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2866
- 11
Nguyên đơn là NĐ_Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Linh có người đại diện theo ủy quyền là ông Trần Văn Thăng trình bày: Ngân hàng và ông BĐ_Trần Quang Mến, bà BĐ_Trần Thị My có ký hợp đồng tín dụng với nội dung: Số tiền giải ngân là 1.800.000.000 đồng (một tỷ tám trăm triệu đồng); mục đích vay là mua nhà; thời hạn vay 240 tháng, kể từ ngày 27/4/2010 đến ngày 27/4/2030; lãi suất linh hoạt; tài sản bảo đảm cho khoản vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 37/258 QT, Phường 12, quận GV. Tuy nhiên, ông BĐ_Trần Quang Mến và bà BĐ_Trần Thị My đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở ông BĐ_Mến và bà BĐ_My thực hiện nghĩa vụ trả nợ và bàn giao tài sản để ngân hàng xử lý thu hồi nợ nhưng ông bà vẫn không thực hiện.
671/2015/DSPT: Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 777
- 12
Tranh chấp quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất
Nguyên đơn bà NĐ_Lê Thị Hữu có đại diện ủy quyền là ông Nguyễn Tấn Thành trình bày: Bà NĐ_Lê Thị Hữu trước đây là Việt kiều Anh, sau đó bà có nguyện vọng hồi hương trở về Việt Nam để sinh sống. Năm 2001, bà NĐ_Hữu có nhờ người cậu họ của bà tên là Nguyễn Bình Đẳng mua dùm một lô đất thổ cư tọa lạc tại Phường 12, quận GV, có diện tích 128 m2, thửa số 1376, tờ bản đồ số 01, với giá 192.000.000 đồng. Năm 2005, em ruột bà NĐ_Hữu là bà BĐ_Lê Thị Thiện và chồng bà BĐ_Thiện là ông BĐ_Lê Văn Thành cùng nói với bà NĐ_Hữu rằng do ông Đẳng bị bệnh tim, sức khỏe không tốt nên đề nghị bà NĐ_Hữu nên sang tên lại để hai vợ chồng bà BĐ_Thiện, ông BĐ_Thành đứng tên dùm lô đất này.
724/2015/DS-PT: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2124
- 74
Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
Nguyên đơn ông NĐ_Lữ Thành Trưng có đại diện trình bày: Căn nhà số 34H TKD, phường TĐ, Quận S, Thành phố HCM thuộc sở hữu của ông NĐ_Lữ Thành Trưng. Ngày 09/6/2010, ông NĐ_Lữ Thành Trưng đã ký hợp đồng mua bán nhà trên cho ông BĐ_Trần Văn Thịnh, được Phòng Công chứng số 2 Thành phố HCM công chứng ngày 09/6/2010, số công chứng 018781, quyển 06, đóng dấu ngày 16/6/2010. Trị giá mua bán là 6.000.000.000 đồng, phương thức thanh toán bằng tiền mặt, thời gian thanh toán là trả hết một lần ngay sau khi công chứng hợp đồng mua bán. Ông NĐ_Trưng đã giao toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sở hữu nhà cho ông BĐ_Thịnh khi hai bên ký kết hợp đồng nhưng ông BĐ_Thịnh vẫn chưa thanh toán số tiền 6.000.000.000 đồng. Do đó, ông NĐ_Trưng yêu cầu ông BĐ_Thịnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng công chứng số 018781 ngày 09/6/2010.
774/2015/HNPT: Ly hôn Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1017
- 11
Nguyên đơn là bà NĐ_Nguyễn Thị Cẩm Hoa trình bày: Bà và ông BĐ_Nguyễn Hùng Hưng tự nguyện chung sống từ năm 1999, có đăng ký kết hôn năm 2001. Ông bà có hai con chung tên Nguyễn Ngọc Phương Vy, sinh ngày 25/02/1999 và Nguyễn Ngọc Phương Trâm, sinh ngày 17/5/2000. Quá trình chung sống buổi đầu có hạnh phúc được một thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông BĐ_Nguyễn Hùng Hưng thường xuyên uống rượu say xỉn về nhà kiếm chuyện nhà gây gổ, chửi mắng xúc phạm và đánh đập bà. Ông BĐ_Hưng sống không có trách nhiệm với gia đình, bà đã chịu đựng và nhẫn nhịn nhiều lần, để xây dựng hạnh phúc gia đình, mong ông BĐ_Hưng thay đổi nhưng ông BĐ_Hưng không thay đổi tính tình, khiến cuộc sống chung của vợ chồng ngày càng mệt mỏi, đau khổ. Đến năm 2005 vì không thể sống chung với ông BĐ_Hưng được nữa nên bà cùng hai con về gia đình cha mẹ bà ở phường LC, quận TĐ để ở cho đến nay. Hơn 02 năm nay bà và ông BĐ_Hưng đã chính thức sống ly thân, đôi bên không còn quan hệ gì với nhau nữa.
777/2015/DS-PT: Tranh chấp quyền sử dụng đất Phúc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 774
- 13
Phần đất đang tranh chấp có diện tích 600m2 thuộc xã VLB, huyện BC là của ông Phạm Văn Để. Ông Để có 5 người con gồm ông Phạm Văn Ba, bà Phạm Thị Ca, bà Phạm Thị Hai, bà Phạm Thị Tám, bà Phạm Thị Năm. Sau khi ông Để mất thì những người con thỏa thuận phân chia cho mỗi người được 1.200m2 đất. Bà Phạm Thị Ca là mẹ của bà được 1.200m2. Sau khi nhận đất thì bà Ca là người quản lý sử dụng phần đất này. Bà Ca có tất cả 04 người con, gồm ông Hồ Văn Hai (chết trước 1975, không có vợ con), bà Hồ Thị Ba, bà Hồ Thị Tư (chết trước 1975, không có chồng con), bà NĐ_Hồ Thị Hoa. Bà Ca khi đó ở cùng với bà Ba.
Tiếng anh