- LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức
- Điều 3. Các nguyên tắc trong thi hành công vụ
- Điều 4. Cán bộ, công chức
- Điều 5. Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và quản lý biên chế công chức được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 62/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2020
Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 90/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 90/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 48/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2023 - Điều 6. Chính sách đối với người có tài năng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Chương III Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 179/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 - Điều 7. Giải thích từ ngữ
- CHƯƠNG II NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
- Mục 1. NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
- Điều 8. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
- Điều 9. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
- Điều 10. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
- Mục 2. QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
- Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
- Điều 12. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
- Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi
- Điều 14. Các quyền khác của cán bộ, công chức
- Mục 3. ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
- Điều 15. Đạo đức của cán bộ, công chức
- Điều 16. Văn hóa giao tiếp ở công sở
- Điều 17. Văn hóa giao tiếp với nhân dân
- Mục 4. NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHÔNG ĐƯỢC LÀM
- Điều 18. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ
- Điều 19. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước
- Điều 20. Những việc khác cán bộ, công chức không được làm
- CHƯƠNG III CÁN BỘ Ở TRUNG ƯƠNG, CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
- Điều 21. Cán bộ
- Điều 22. Nghĩa vụ, quyền của cán bộ
- Điều 23. Bầu cử, bổ nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 24. Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ trong cơ quan nhà nước
- Điều 25. Đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ
- Điều 26. Điều động, luân chuyển cán bộ
- Điều 27. Mục đích đánh giá cán bộ
- Điều 28. Nội dung đánh giá cán bộ
- Điều 29. Phân loại đánh giá cán bộ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 90/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 90/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 48/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2023 - Điều 30. Xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm
- Điều 31. Nghỉ hưu đối với cán bộ
- CHƯƠNG IV CÔNG CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG, CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
- Mục 1. CÔNG CHỨC VÀ PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC
- Điều 32. Công chức
- Điều 33. Nghĩa vụ, quyền của công chức
- Điều 34. Phân loại công chức
- Mục 2. TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Mục này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 đến Khoản 14 Điều 1; Điều 2 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 35. Căn cứ tuyển dụng công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 36. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 24/2010/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 161/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020 - Điều 37. Phương thức tuyển dụng công chức
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2, 3 Chương II Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 38. Nguyên tắc tuyển dụng công chức
- Điều 39. Cơ quan thực hiện tuyển dụng công chức
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, 7 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, 7 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 40. Tập sự đối với công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20, 21, 22 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 13; Khoản 14 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 41. Tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán, Kiểm sát viên
- Mục 3. CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGẠCH CÔNG CHỨC
- Điều 42. Ngạch công chức và việc bổ nhiệm vào ngạch công chức
- Điều 43. Chuyển ngạch công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020 - Điều 44. Nâng ngạch công chức
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Căn cứ, nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện nâng ngạch công chức được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 đến Điều 40 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 18 đến Khoản 26; Khoản 46 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 45. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch công chức
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 46. Tổ chức thi nâng ngạch công chức
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 93/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2010 - Mục 4. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
- Điều 47. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức
- Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức
- Điều 49. Trách nhiệm và quyền lợi của công chức trong đào tạo, bồi dưỡng
- Mục 5. ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
- Điều 50. Điều động công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 35, 38, 39 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020 - Điều 51. Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 27 đến Khoản 31 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 52. Luân chuyển công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36, 38, 39 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương III Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 35 đến Khoản 40 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 53. Biệt phái công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37, 38, 39 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 54. Từ chức hoặc miễn nhiệm đối với công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42, 43, 44 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương III Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 41 đến Khoản 45 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Mục 6. ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC
Trình tự, thủ tục đánh giá công chức được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương 3 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Mục này được hướng dẫn bởi Chương I và Chương III Nghị định 56/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 56/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 88/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017 - Điều 55. Mục đích đánh giá công chức
- Điều 56. Nội dung đánh giá công chức
- Điều 57. Trách nhiệm đánh giá công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 56/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015
Thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 16 Nghị định 90/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2020 - Điều 58. Phân loại đánh giá công chức
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 90/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 90/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 48/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/09/2023 - Mục 7. THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC
- Điều 59. Thôi việc đối với công chức
- Điều 60. Nghỉ hưu đối với công chức
- CHƯƠNG V CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
- Điều 61. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2 Nghị định 92/2009/NĐ-CP có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2019 - Điều 62. Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức cấp xã
- Điều 63. Bầu cử, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
- Điều 64. Đánh giá, xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã
Đánh giá, phân loại cán bộ, công chức được hướng dẫn bởi Chương I, Chương II và Chương III Nghị định 56/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 56/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 88/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6,7 Chương II Nghị định 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2023 - CHƯƠNG VI QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Việc quản lý biên chế công chức được hướng dẫn bởi Nghị định 21/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 21/2010/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 110/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2015
Quản lý cán bộ, công chức cấp xã được hướng dẫn bởi Mục 9 Chương II Nghị định 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2023 - Điều 65. Nội dung quản lý cán bộ, công chức
- Điều 66. Thẩm quyền quyết định biên chế cán bộ, công chức
- Điều 67. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48, 49, 50, 51 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 71 đến Điều 75 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 46 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/09/2024 - Điều 68. Chế độ báo cáo về công tác quản lý cán bộ, công chức
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 76 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020 - Điều 69. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
- CHƯƠNG VII CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THI HÀNH CÔNG VỤ
- Điều 70. Công sở
- Điều 71. Nhà ở công vụ
- Điều 72. Trang thiết bị làm việc trong công sở
- Điều 73. Phương tiện đi lại để thi hành công vụ
- CHƯƠNG VIII THANH TRA CÔNG VỤ
- Điều 74. Phạm vi thanh tra công vụ
- Điều 75. Thực hiện thanh tra công vụ
- CHƯƠNG IX KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 76. Khen thưởng cán bộ, công chức
- Điều 77. Miễn trách nhiệm đối với cán bộ, công chức
- Điều 78. Các hình thức kỷ luật đối với cán bộ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2020
Kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2023 - Điều 79. Các hình thức kỷ luật đối với công chức
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 34/2011/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2011
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định 112/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2020 - Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 34/2011/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2011 - Điều 81. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức
- Điều 82. Các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật
- Điều 83. Quản lý hồ sơ khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
- CHƯƠNG X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 84. Áp dụng quy định của Luật cán bộ, công chức đối với các đối tượng khác
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 24/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 - Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp đối với những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 86. Hiệu lực thi hành
- Điều 87. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 22/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 13-11-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
31/2012/HC-PT Phúc thẩm Hành chính
- 1394
- 23
Tiếng anh