- LUẬT CÔNG NGHỆ CAO
- CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động công nghệ cao
- Điều 5. Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển
- Điều 6. Sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển
- Điều 7. Hợp tác quốc tế về công nghệ cao
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- CHƯƠNG II ỨNG DỤNG, NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
- Điều 9. Ứng dụng công nghệ cao
- Điều 10. Biện pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao
- Điều 11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
- Điều 12. Biện pháp thúc đẩy nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
- Điều 13. Khuyến khích chuyển giao công nghệ cao
- Điều 14. Phát triển thị trường công nghệ cao, thông tin, dịch vụ hỗ trợ hoạt động công nghệ cao
- CHƯƠNG III PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ - KỸ THUẬT
- Điều 15. Phát triển công nghiệp công nghệ cao
- Điều 16. Phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp
- Điều 17. Sản xuất sản phẩm công nghệ cao
- Điều 18. Doanh nghiệp công nghệ cao
- Điều 19. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Điều 20. Khuyến khích thành lập doanh nghiệp công nghệ cao
- Điều 21. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
- Điều 22. Các biện pháp thúc đẩy ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
- Điều 23. Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao
- Điều 24. Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao
- Điều 25. Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao quốc gia
- CHƯƠNG IV NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO
- Điều 26. Chính sách phát triển nhân lực công nghệ cao
- Điều 27. Đào tạo nhân lực công nghệ cao
- Điều 28. Cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao
- Điều 29. Thu hút, sử dụng nhân lực công nghệ cao
- CHƯƠNG V CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ CAO
- Điều 30. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao
- Điều 31. Khu công nghệ cao
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 10/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/03/2024
- Điều 32. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Điều 33. Biện pháp thúc đẩy đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghệ cao
- CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 34. Hiệu lực thi hành
- Điều 35. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc Hội
- Số hiệu văn bản: 21/2008/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Cơ quan ban hành: Quốc hội
- Ngày ban hành: 13-11-2008
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2015
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc Hội
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (5)
- Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01/02/2024 của Chính phủ Quy định về khu công nghệ cao (01-02-2024)
- Quyết định 13/2017/QĐ-TTg sửa đổi Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển kèm theo Quyết định 66/2014/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành (28-04-2017)
- Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg ngày 15/06/2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao (15-06-2015)
- Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (25-11-2014)
- Thông tư số 27/2013/TT-BKHCN ngày 17/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định điều kiện đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghiệp cao và thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao (17-12-2013)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Tiếng anh